Đề Xuất 6/2023 # Whey Protein: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ # Top 12 Like | Europeday2013.com

Đề Xuất 6/2023 # Whey Protein: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Whey Protein: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ mới nhất trên website Europeday2013.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Whey protein là một trong những protein chính được tìm thấy trong các sản phẩm từ sữa. Whey protein là sản phẩm phụ trong quá trình tạo phô mai và cung cấp một lượng đáng kể các axit amin thiết yếu cho cơ thể. Các sản phẩm Whey protein thường ở dạng bột và có thể được thêm vào chất lỏng hoặc thực phẩm mềm như táo hoặc trộn với đá lạnh, trái cây tươi để làm sinh tố. Whey protein thường được các vận động viên thể thao sử dụng để cải thiện thành tích hoặc giải quyết tình trạng thiếu dinh dưỡng hoặc các bệnh dẫn đến thiếu dinh dưỡng.

1. Whey protein là gì?

Whey protein là phần chất lỏng của sữa được tách ra trong quá trình sản xuất phô mai và thành phần của whey chứa hai loại protein chính: casein (80%) và whey (20%).

Trong quá trình sản xuất phô mai, các phần chất béo của sữa bị đông lại và whey được tách ra khỏi phô mai như một sản phẩm phụ. Nếu bạn đã từng mở một hộp đựng sữa chua và thấy chất lỏng nổi trên đầu của sữa chua thì đó là whey.

Sau khi được tách ra trong quá trình sản xuất phô mai, whey trải qua các bước chế biến khác nhau để trở thành thứ mà mọi người thường gọi là whey protein – một loại bột được lắc để pha, bữa ăn thay thế (meal replacements) và thanh protein (protein bars).

Do Whey protein không có vị nên nhà sản xuất thường phải bổ sung hương vị vào như socola, vani và dâu tây là ba vị phổ biến.

Trước khi sử dụng, người dùng nên đọc kỹ danh sách thành phần của whey protein do một số sản phẩm có thể có các chất bổ sung không tốt cho sức khỏe như đường tinh luyện.

2. Tác dụng của whey protein

Luyện tập thể chất. Một số bằng chứng cho thấy rằng việc sử dụng whey protein đóng một phần của kế hoạch luyện tập sức mạnh để làm tăng cân và sức mạnh của cơ bắp, tuy nhiên lại có các nghiên cứu khác cho thấy việc bổ sung này không có lợi ích như vậy. Tuy nhiên, điều chắc chắn rằng Whey protein có thể giúp tăng tốc độ hồi phục cơ bắp sau khi tập luyện ở cường độ cao.

Whey protein tăng cân. Whey protein có thể giúp tăng cân ở những người đang gặp khó khăn trong việc tăng và giữ cân, chẳng hạn như người lớn tuổi hoặc người nhiễm HIV/AIDS.

Làm lành vết thương. Whey protein đã được chứng minh là có lợi cho những người phục hồi sau khi bị bỏng và những người có vết thương mãn tính.

Dị ứng. Sữa thủy phân (hydrolyzed formula) chứa protein được chia thành các kích cỡ nhỏ hơn so với sữa công thức và sữa đậu nành. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ sơ sinh được sử dụng whey protein có thành phần là sữa thủy phần thì có nguy cơ phát triển viêm da dị ứng (eczema) thấp hơn so với trẻ sơ sinh sử dụng sữa công thức và giảm nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng ở những trẻ có cơ địa dị ứng.

3. Lượng dùng whey protein bao nhiêu là đủ?

Do chất lượng và thành phần hoạt tính được bổ sung vào whey protein có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất do đó hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa thiết lập được liều lượng tiêu chuẩn cụ thể cho từng đối tượng cụ thể như lứa tuổi, tình trạng sức khỏe và giới.

Hiện nay, theo khuyến cáo của các chuyên gia như sau:

Để phòng và điều trị giảm cân ở những người mắc HIV/AIDS thì lượng whey protein hằng ngày được sử dụng bằng đường uống là 8.4-84 gram hoặc 2,4 gram/kg mỗi ngày với protein giàu calo hoặc 42-84 gram mỗi ngày protein giàu glutamine.

Đối bệnh nhân vẩy nến thể mảng (Plaque Psoriasis): 5 gram whey protein mỗi ngày.

4. Tác hại của whey protein

Khi dùng với liều lượng thích hợp thì whey protein an toàn với người sử dụng. Một số nghiên cứu cho thấy rằng whey protein có thể gây khó chịu trên đường tiêu hóa, tuy nhiên do hạn chế về dữ liệu của các tác dụng phụ do việc sử dụng protein liều cao kết hợp với thực phẩm và chất bổ sung nên vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá được đầy đủ tác hại của whey protein. Do đó, không nên sử dụng whey protein nếu bạn bị dị ứng hoặc nhạy cảm với các sản phẩm sữa.

Tương tác thuốc

Không sử dụng whey protein với Levodopa do whey protein ngăn cản cơ thể hấp thụ levodopa dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị, do đó không được dùng whey protein và levodopa cùng một lúc.

Uống whey protein và alendronate (Fosamax) cùng một lúc có thể làm giảm hàm lượng mà cơ thể hấp thụ và giảm hiệu quả của alendronate (Fosamax). Do đó, hãy sử dụng alendronate (Fosamax) sau 2 giờ uống whey protein.

Uống whey protein cùng với một số loại kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc, do đó để tránh sự tương tác này, hãy dùng whey protein ít nhất sau một giờ khi dùng các loại kháng sinh sau: ciprofloxacin (Cipro), enoxacin (Penetrex), norfloxacin (Chibroxin, Noroxin), sparfloxacin (Zagam), trovafloxacin (Trovan) và grepafloxacin (Raxar).

Canxi trong whey protein có thể gắn vào thuốc tetracycline trong dạ dày nên làm giảm lượng tetracycline mà cơ thể có thể hấp thụ. Để tránh sự tương tác này, sử dụng whey protein trước hai giờ hoặc sau bốn giờ khi uống các loại tetracycline sau: demeclocycline (Declomycin), minocycline (Minocin) và tetracycline (Achromycin).

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi chúng tôi

Thuốc Betene Injection: Liều Dùng &Amp; Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc Betene Injection là thuốc , dùng trong điều trị rối loạn nội tiết tố, bệnh về khớp, các bệnh Colagen, bệnh về da…

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Betene Injection.

Dạng trình bày

Thuốc Betene Injection được bào chế thành dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Betene Injection được đóng gói theo hình thức hộp 1 khay 10 ống x 1ml.

Phân loại

Thuốc Betene Injection là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16867-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Betene Injection có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Huons Co., Ltd – Hàn Quốc.

Địa chỉ: 957 Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Betene Injection

Thành phần chính: Betamethasone Sodium Phosphate 5.2 mg.

Tá dược khác: Nước pha tiêm vừa đủ mỗi ống 1 ml.

Công dụng của thuốc Betene Injection trong việc điều trị bệnh

Thuốc Betene Injection được chỉ định điều trị các chứng bệnh như sau:

Rối loạn nội tiết tố

Các bệnh Colagen

Bệnh trên da

Các tình trạng dị ứng

Bệnh đường tiêu hóa

Bệnh hô hấp

Các bệnh ung bướu

Hướng dẫn sử dụng thuốc Betene Injection

Cách sử dụng

Thuốc Betene Injection được sử dụng qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Cần nhấn mạnh rằng liều dùng rất khác nhau, xác định liều dùng cho mỗi bệnh nhân tùy theo bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Liều thông thường cho người lớn tính theo Betamethasone:

Dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: 2 – 12 mg/ lần, mỗi 3 – 4 giờ tùy theo triệu chứng.

Tiêm truyền 2 – 20 mg Betamethasone/ lần, 1 – 2 lần/ ngày, pha trong dung dịch nước muối hoặc Glucose.

Tiêm trong khớp: 0,4 – 6 mg Betamethasone tùy theo kích thước của khớp.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Betene Injection

Chống chỉ định

Thuốc Betene Injection chống chỉ định đối với những đối tượng:

Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân, bệnh nhiễm trùng, trừ khi có điều trị nhiễm khuẩn, nấm đặc hiệu.

Bệnh nhân tăng cảm với thuốc này.

Bệnh nhân bị nhiễm trùng ở vùng khớp, màng hoạt dịch hoặc quanh gân.

Bệnh nhân có vùng khớp không ổn định.

Tác dụng phụ

Thuốc Betene Injection có thể gây ra những tác dụng không mong muốn:

Nhiễm trùng: Có thể xuất hiện nhiễm trùng mới hoặc gia tăng nhiễm trùng sẵn có trong thời gian dùng Corticosteroid.

Nội tiết: Suy thượng thận cấp và mạn tính, tiểu đường, rối loạn kinh nguyệt, chậm phát triển ở trẻ em.

Tiêu hóa: Loét dạ dày, viêm tụy, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, căng bụng, ăn vô độ.

Thần kinh: Suy nhược, phớn phở, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, co giật.

Cơ xương: Loãng xương, hoại tử vô khuẩn ở đầu xương đùi và xương cánh tay, đau cơ, đau khớp.

Chuyển hóa: Mặt tròn, lưng gù, cân bằng nitơ âm do chuyển hóa Protein.

Rối loạn nước và điện giải: Phù, tăng huyết áp, hạ Kali kiềm, giữ Natri, giữ nước…

Mắt: Cườm dưới vỏ sau, tăng áp suất nội nhãn, Glôcôm, lồi mắt, nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc virút.

Da: Chậm lành vết thương, da mỏng giòn, đốm xuất huyết và bầm máu, ban đỏ trên mặt, tăng tiết mồ hôi, mụn mủ, rậm lông, rụng lông… Khi xảy ra tăng cảm nên ngưng dùng thuốc.

Các thận trọng khác: Sốt, mệt mỏi, bệnh thần kinh do Steroid, suy tim, cao huyết áp…

Tiêm Corticosteroid vào khớp có thể gây ra tình trạng khớp không ổn định toàn thân cũng như tác dụng tại chỗ.

Tiêm bắp, trong da hay dưới da có thể gây teo mô tại vị trí tiêm.

Xử lý khi quá liều

Một liều đơn Corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Tác dụng do tăng Corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp.

Triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá liều Corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ Natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động Calci và Phospho kèm theo loãng xương, mất Nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Điều trị: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mãn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Betene Injection đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Betene Injection đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Thông tin bảo quản

Thuốc Betene Injection cần được bảo quản trong hộp kín, nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Betene Injection có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Betene Injection

Hiện nay, thuốc Betene Injection được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại Chợ y tế xanh.

Giá bán

Giá thuốc Betene Injection thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo thuốc Betene Injection

Dược lực học

Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp, có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng Mineralocorticoid không đáng kể 0,75 mg Betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg Prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Thuốc dùng đường tiêm để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng Corticosteroid, trừ các trạng thái suy thượng thận thì ưa dùng Hydrocortison kèm bổ sung Fludrocortison. Do ít có tác dụng Mineralocorticoid, nên Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, Betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

Dược động học

Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết rộng rãi với các Protein huyết tương, chủ yếu là với Globulin còn với Albumin thì ít hơn. Các Corticosteroid được chuyển hoá chủ yếu ở gan nhưng cũng ở thận và bài xuất vào nước tiểu. Chuyển hoá của các Corticosteroid tổng hợp, bao gồm Betamethason, chậm hơn và ái lực liên kết Protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với Corticosteroid tự nhiên.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Đã có báo cáo về làm chậm sự phát triển của thai nhi trong tử cung hơi tăng nguy cơ bị hở vòm miệng. Có thể xảy ra nhược năng thượng thận & vấn sinh. Tuy nhiên khi cần thiết, những phụ nữ có thai bình thường có thể được điều trị như là người không mang thai. Bệnh nhân bị tiền sản giật hoặc giữ nước cần phải theo dõi kỹ.

Corticosteroid được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, những trẻ nhũ nhi có mẹ đang dùng Steroid ở liều có tác dụng dược lý cần phải được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu ức chế thượng thận.

Betamethasone không có tác dụng gây quái thai ở động vật thử nghiệm. Có thể dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thay thuốc nhận định: lợi ích của việc dùng thuốc vượt hơn hẳn những nguy cơ có thể xảy ra với bào thai.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Sữa Ong Chúa: Liều Dùng &Amp; Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Thuốc Sữa ong chúa là gì?

Thuốc Sữa ong chúa là thuốc được dùng trong điều trị suy dinh dưỡng

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Sữa ong chúa

Dạng trình bày

Thuốc Ridomaxkit được bào chế dạng Viên ngậm

Hình thức đóng gói

Thuốc đóng gói thành: Chai 20 viên ngậm. Hộp l chai.

Phân loại

Thuốc Sữa ong chúa thuộc nhóm thuốc – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-23809-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Sữa ong chúa là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Sữa ong chúa sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN HÓA – DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

297/5 Lý Thường Kiệt – Q11 – TP. Hồ Chí Minh

Thành phần của thuốc

Sữa ong chúa (Lac Regis Apis) tương đương với protein toàn phần 2,8 mg

Tá dược vừa đủ. (Carboxymethyl cellulose sodium, Povidone,đườngtrắng, màu Tartrazine, Vanillin, Magnesium stearate)

Công dụng của Sữa ong chúa trong việc điều trị bệnh

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

Ngậm cho tan từ từ trong miệng

Người lớn: 4 – 8 viên/ngày, chia 2 lần.

Trẻ em: 2 – 4 viên/ngày, chia 2 lần.

Thời gian sử dụng ít nhất 20′ ngày (vì sau khi dùng thuốc 3 – 4 tuần mới bắt đầu có hiệu quả). Có thể kéo dài liên tục 6 – 10 tuần

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

KHÔNG DÙNG THUỐC NÀY trong những trường hợp sau:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Liều sử dụng chưa thấy có tác dụng phụ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

Ngừng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng.

Thận trọng khi sử dụng cho người bị hen suyễn hoặc có thể trạng dị ứng với sữa ong chúa.

Bệnh nhân bị tiểu đường cần lưu ý vì trong mỗi viên ngậm có chứa hơn 600mg đường trắng

Không nên dùng sữa ong chúa quá 100g mỗi ngày vì có thể có tác dụng nhuận tràng.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa có báo cáo về tương tác giữa Sữa ong chúa với các thuốc khác.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thông tin đang được cập nhật.

Xử lý quá liều

Thông tin về cách xử lý quá liều khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Sữa ong chúa có hạn sử dụng 36tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại Chợ y tế xanh hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc này vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

10 Tác Dụng Của Whey Protein Được Cả Thế Giới Công Nhận

Whey mang lại nguồn Protein tuyệt vời nhất

Whey protein là phần protein của whey, là một chất lỏng tách ra khỏi sữa trong quá trình sản xuất phô mát. Trong Whey có chứa một nguồn protein hoàn chỉnh, chất lượng cao, chứa tất cả các axit amin thiết yếu.

Đặc biệt nó rất dễ tiêu hóa và hấp thụ nhanh hơn so với nhiều nguồn Protein khác. Điều này làm cho Whey Protein là sự lựa chọn hàng đầu cho các Gymer, vì họ cần nguồn Protein hấp thụ nhanh nhất sau buổi tập.

Chúng có rất nhiều sự lựa chọn bao gồm whey protein Concentrates (WPC), whey protein Isolate (WPI), và whey protein Hydrolysates (WPH). Trong số này Whey Concentrates là sự lựa chọn tốt nhất cho người có thu nhập thấp.

Whey Protein thúc đầy tăng trưởng cơ bắp tuyệt vời

Theo thời gian và tuổi tác cơ bắp bị giảm đi, điều này dẫn đến việc tăng mỡ cơ thể và bệnh béo phì và các bệnh mãn tính khác. Tuy nhiên những vấn đề này bị ngăn chặn khi bạn có một chế độ tập luyện và dinh dưỡng hợp lý.

Tập luyện sức mạnh cùng với việc tiêu thụ thực phẩm giàu protein được chứng minh là một cách phòng ngừa những vấn đề trên hiệu quả.

Đặc biệt hiệu quả khi các nguồn protein chất lượng cao, chẳng hạn như whey, rất giàu axit amin chuỗi nhánh gọi là leucine, một trong ba loại axit amin chính của BCAA. Leucine là chất thúc đẩy tăng trưởng mạnh nhất (sự đồng hóa) trong số các axit amin

Vì lý do này, whey protein có hiệu quả để ngăn ngừa mất cơ bắp do tuổi tác, cũng như để cải thiện sức mạnh và một cơ thể đẹp hơn. Đối với sự phát triển cơ bắp, whey protein đã được chứng minh là tốt hơn một chút so với các loại protein khác, chẳng hạn như casein hoặc đậu nành, tuy nhiên nếu chế độ dinh dưỡng Protein của bạn cung cấp đủ từ thực phẩm tự nhiên thì nhất thiết bạn cần Whey.

Bài viết hay: 8 Lý do để bạn nên nạp đủ Protein mỗi ngày

Whey protein giúp giảm huyết áp

Huyết áp cao bất thường (tăng huyết áp) là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh tim. Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy kết quả việc tiêu thụ các sản phẩm từ sữa với việc giảm huyết áp .

Tác động này là do một nhóm các axit amin chuỗi có hoạt tính sinh học trong sữa, còn gọi là “chất ức chế men chuyển angiotensin” (chất ức chế ACE). Trong whey protein, các chất ức chế ACE được gọi là lactokinin .

Một nghiên cứu ở những người thừa cân cho thấy dùng thực phẩm chức năng whey protein với lượng 54 g/ngày trong 12 tuần đã làm giảm huyết áp tâm thu xuống 4%. Các protein sữa khác (casein )cũng có tác dụng tương tự

Whey Protein có thể giúp điều trị bệnh tiểu đường loại 2.

Bệnh tiểu đường loại 2 là một bệnh mãn tính đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao và suy giảm chức năng của insulin. Insulin là một loại hoóc-môn được cho là kích thích sự hấp thu đường huyết vào tế bào và giữ nó trong giới hạn lành mạnh.

Whey protein đã được tìm thấy là có hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường trong máu, làm tăng cả mức độ insulin và độ nhạy cảm. Khi so sánh với các nguồn protein khác, chẳng hạn như lòng trắng trứng hoặc cá , whey protein dường như chiếm thế thượng phong

Những tính chất của whey protein thậm chí có thể tương đương với các loại thuốc trị tiểu đường, chẳng hạn như sulfonylurea. Do đó uống sữa whey protein trước hoặc với bữa ăn nhiều carb đã được chứng minh là có lượng đường trong máu vừa phải ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường loại 2.

Sử dụng Whey Protein có thể chống viêm và giảm viêm.

Viêm là một phần của phản ứng của cơ thể đối với tổn tương. Viêm ngắn hạn là có lợi, nhưng trong một số trường hợp nhất định, nó có thể trở thành mãn tính. Viêm mãn tính có thể có hại, và là một yếu tố nguy cơ cho nhiều bệnh. Nó có thể phản ánh các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn hoặc thói quen lối sống không lành mạnh.

Một nghiên cứu đánh giá lớn cho thấy rằng bổ sung protein whey liều cao làm giảm đáng kể protein phản ứng C (CRP), một dấu hiệu chính của tình trạng viêm trong cơ thể

Whey Protein có thể có lợi cho bệnh viêm hệ thống đường ruột

Bệnh viêm ruột là một tình trạng đặc trưng bởi viêm mãn tính ở niêm mạc của đường tiêu hóa. Đây là một thuật ngữ chung cho bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.

Ở cả loài gặm nhấm và người, việc bổ sung protein whey đã được tìm thấy có tác dụng có lợi đối với bệnh viêm ruột. Tuy nhiên bằng chứng sẵn có là chưa đủ mạnh và cần có thêm các nghiên cứu trước khi đưa ra bất kỳ tuyên bố chính xác nào.

Whey protein có thể tăng cường bảo vệ chống oxy hóa của cơ thể

Chất chống oxy hóa là những chất có tác dụng chống oxy hóa trong cơ thể, làm giảm căng thẳng oxy hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính khác nhau. Một trong những chất chống oxy hóa quan trọng nhất ở người là glutathione.

Không giống như hầu hết các chất chống oxy hóa chúng ta nhận được từ chế độ ăn, glutathione do cơ thể tạo ra. Trong cơ thể, việc sản xuất glutathione phụ thuộc vào việc cung cấp một số axit amin, chẳng hạn như cysteine, đôi khi được cung cấp hạn chế.

Vì lý do này, các loại thực phẩm chứa nhiều cystein, như whey protein, có thể tăng khả năng phòng vệ chống oxy hóa tự nhiên của cơ thể. Một số nghiên cứu ở cả người và động vật gặm nhấm đã phát hiện ra rằng protein whey có thể làm giảm căng thẳng oxy hóa và tăng mức độ glutathione.

Whey Protein có thể có tác dụng có lợi đối với mỡ trong máu

Cholesterol cao, đặc biệt là cholesterol LDL , là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim. Trong một nghiên cứu ở những người thừa cân, 54 gram whey protein mỗi ngày, trong 12 tuần, dẫn đến giảm đáng kể lượng cholesterol toàn phần và LDL (“xấu”)

Whey protein tạo cảm giác no do đó có thể giúp giảm đói

Satiety là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả cảm giác no mà chúng ta trải nghiệm sau khi ăn một bữa ăn. Điều này ngược lại với sự thèm ăn và đói, do đó cơn thèm ăn và ham muốn ăn được chế ngự

Một số thực phẩm có tính thỏa mãn cao hơn những loại khác, tác dụng này một phần do thành phần dinh dưỡng đa lượng (protein, carb, chất béo) chứa trong thực phẩm điều tiết.

Protein cho đến nay là thành phần gây nó tốt nhất trong ba chất dinh dưỡng đa lượng. Tuy nhiên, không phải tất cả các protein đều có cùng hiệu quả đối với cảm giác no. Whey protein dường như làm thỏa mãn hơn các loại protein khác, chẳng hạn như casein và đậu nành, đây là một tín hiệu tích cực cho người muốn giảm calo để giảm mỡ giảm cân.

Whey Protein có thể giúp bạn giảm cân

Uống whey protein giảm cân dường như là một điều mơ hồi đới với người sử dụng. Tuy nhiên thật sự nó có thể hỗ trợ bạn trong quá trình giảm cân. Whey protein đã được chứng minh là đặc biệt hiệu quả, và có thể có tác dụng vượt trội trong việc đốt cháy chất béo và cảm giác no so với các loại protein khác

Ăn nhiều protein có thể thúc đẩy giảm béo bằng cách.

Ức chế sự thèm ăn, dẫn đến giảm lượng calo

Tăng cường trao đổi chất, giúp bạn đốt cháy nhiều calo hơn .

Giúp duy trì khối lượng cơ bắp khi giảm cân.

Tác dụng phụ, Liều dùng và Cách sử dụng

Whey protein rất dễ kết hợp vào chế độ ăn uống. Nó được bán dưới dạng bột có thể được thêm vào sinh tố, sữa chua , hoặc đơn giản là pha với nước hoặc sữa.

25-50 gram mỗi ngày (1-2 muỗng) và kết hợp thêm protein từ thực phẩm tự nhiên là liều lượng thường được khuyên dùng, nhưng hãy đảm bảo tuân theo các hướng dẫn về liều lượng trên bao bì hoặc người bán.

Hãy nhớ rằng tiêu thụ nhiều Protein là không tốt, hay tính toán lượng Protein hợp lý để nạp mỗi ngày, Tiêu thụ quá mức cũng có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa, chẳng hạn như buồn nôn, đau bụng chuột rút, đầy hơi và tiêu chảy.

Tuy nhiên với một số người không dung nạp lactose có thể gây tiêu chảy, nhưng vấn đề này không còn đáng lo ngại vì đã có 1 số sản phẩm chất lượng cao như Iso 100, Rule 1 không hề có đường Lactose đây là lựa chọn tuyệt vời cho bạn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Whey Protein: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ trên website Europeday2013.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!