Top 7 # Xem Nhiều Nhất Viên Ngậm Sữa Ong Chúa Vitamin C Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Europeday2013.com

Viên Ngậm Sữa Ong Chúa Vitamin C

Viên ngậm Sữa Ong Chúa Vitamin C cung cấp dinh dưỡng và viatmin C cho người già yếu, người bệnh mới khỏi, phụ nữ sau khi sinh, trẻ em suy dinh dưỡng, biếng ăn. Hỗ trợ giảm mất ngủ trong một số bệnh thần kinh.

Vitamin C có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể như: Tham gia tạo collagen và một số thành phần của mô liên kết. Hỗ trợ hấp thu sắt vì vitamin C tham gia chuyển sắt hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2, giúp cơ thể dễ dàng hấp thu sắt. Do vậy khi thiếu máu thiếu sắt thường uống kèm vitamin C.

Tham gia vào quá trình chuyển hóa của cơ thể như chuyển hóa protid, lipid, glucid, tham gia vào quá trình tổng hợp một số chất như catecholamin, hormon vỏ thượng thận, tăng tạo ra interferon, nhờ đó giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Vit C còn chống oxy hóa bằng cách trung hòa các gốc tự do sinh ra từ các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể, từ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào; giúp tăng hấp thu calci vào cơ thể và làm tăng mật độ xương.

Viên ngậm Sữa Ong Chúa Vitamin C giúp hỗ trợ bồi dưỡng trẻ em, người già và thời kỳ dưỡng bệnh. Tăng sức đề kháng trong các bệnh cảm cúm nhờ thành phần chính từ vitamin C. Sản phẩm có vị chua ngọt dịu rất dễ dùng, phù hợp với vị giác của cả người lớn và trẻ nhỏ.

Thành phần của sữa ong chúa Vitamin C

Sữa ong chúa tương đương protein toàn phần 1,25mg; Acid Ascorbic (Vitamin C) 25mg.

Phụ liệu: đường trắng, povidon K29/32, magnesi stearat, màu sunset yellow, màu tartrazin, màu erythrosin, vanilin, tinh dầu cam, ethanol 96%.

Công dụng của sữa ong chúa Vitamin C

Viên ngậm Sữa Ong Chúa Vitamin C cung cấp dinh dưỡng và viatmin C cho người già yếu, người bệnh mới khỏi, phụ nữ sau khi sinh, trẻ em suy dinh dưỡng, biếng ăn.

Hỗ trợ giảm mất ngủ trong một số bệnh thần kinh.

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng

Ngậm cho tan từ từ trong miệng.

Người lớn: 2 – 4 viên/ngày.

Trẻ em ≥ 4 tuổi: 2 viên/ngày.

Đối tượng sử dụng

Viên ngậm Sữa Ong Chúa Vitamin C thích hợp dùng cho người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.

Lưu ý

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách & Nhà sản xuất

Hộp 24 Hộp lẻ x 30 Viên

MEKOPHAR

Thông Tin Thuốc Viên Ngậm Vitamin C

Chỉ định:

– Ðiều trị bệnh Scorbut. – Phòng ngừa tình trạng thiếu Vitamin C có thể xảy ra khi chế độ ăn mất thăng bằng hay thiếu hụt. – Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm, cúm, thời kỳ dưỡng bệnh.

Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:Làm tăng hấp thu sắt. Làm giảm bài tiết aspirin. Làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Uống cách 1 giờ với vitamin B12.

Tác dụng ngoại y (phụ):Khi dùng liều cao hơn 1 g/ngày có thể gây ra sỏi oxalat ở thận, gây tán huyết ở người thiếu G6PD.

Chú ý đề phòng:Bệnh nhân sỏi thận, phụ nữ có thai dùng dài ngày.

Liều lượng:Liều dùng không nên quá 1 g/ngày. Không nên dùng vào cuối ngày & lúc đói.

Bảo quản:

THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: VITAMIN C

Thành phần:Acid Ascorbic

Tác dụng:Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

– Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

– Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

– Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

– Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

– Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

– Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

Chỉ định:Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

Thiếu máu do thiếu sắt.

Quá liều:Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Tác dụng phụ:Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

Thường gặp:

Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp:

Máu: Thiếu máu tan máu.

Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

Thận trọng:Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid – hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Tiêm tĩnh mạch nhanh vitamin C (sử dụng không hợp lý và không an toàn) có thể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt, và có thể gây ngừng tim.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

Thời kỳ mang thai

Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc:Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

Tương kỵ: Thuốc tiêm vitamin C tương kỵ về mặt vật lý với thuốc tiêm penicilin G kali.

Dược lực:Vitamin tan trong nước.

Dược động học:Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.

Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

Liều lượng:

Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

Mô tả:

Bảo quản:Vitamin C sẫm màu dần khi tiếp xúc với ánh sáng; tuy vậy, sự hơi ngả màu không làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc tiêm vitamin C.

Dung dịch vitamin C nhanh chóng bị oxy hóa trong không khí và trong môi trường kiềm; phải bảo vệ thuốc tránh không khí và

+ “Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ + Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Vitamin C Và Mật Ong

Cuộc sống càng phát triển nhưng con người lại càng mệt mỏi với nhiều bệnh tật cũng như các vấn đề sức khỏe. Mặc dù ngày nay chúng ta có các cơ sở chăm sóc sức khỏe tốt hơn hơn bao giờ hết, nhưng các vấn đề sức khỏe vẫn không ngừng tăng. Các chuyên gia y tế nói rằng tất cả mọi thứ từ thực phẩm cho đến những công việc chúng ta làm và những suy nghĩ đều ảnh hưởng đến tình trạng tồi tệ sức khỏe ngày nay. Có 2 loại thực phẩm chỉ cần nghe tên thôi là bạn đã biết tầm ảnh hưởng tới sức khỏe của con người đó là: Mật Ong và vitamin C

Vây, mật ong và viatamin C cái nào tốt hơn? Vitamn C và mật ong có tác dụng gì? Vitamin C từ đâu? Bài viết này Mật Ong Phong Hưởng xin chia sẻ với bạn kiến thức về Vitamin C và sự kết hợp bất ngờ với Mật Ong !!!

Vitamin C là gì?

Vitamin C còn gọi là acid ascorbic. Nó tồn tại trong cơ thể chúng ta dưới hai dạng D và L, tham gia vào các hoạt động khác nhau của cơ thể. Dạng D không có hoạt tính sinh học. Dạng L khi bị ôxy hóa lần đầu chuyển thành axit dehydro ascorbic (hơi ngả màu) vẫn còn hoạt tính sinh học của vitamin C. Nếu tiếp tục ôxy hóa nữa sẽ thành diketo golunat (màu vàng sẫm) mất hoạt tính sinh học của vitamin C.

Tác dụng của Vitamin C:

Vitamin C (Axit ascorbic) có tác dụng quan trọng đối với xương và mô liên kết, cơ bắp và các mạch máu. Tác dụng của vitamin C còn giúp cơ thể hấp thụ chất sắt, góp phần vào quá trình sản xuất hồng cầu được diễn ra thuận lợi. Bên cạnh đó, axit ascorbic có công dụng điều trị và ngăn ngừa thiếu hụt vitamin C.

– Tăng sức đề kháng của cơ thể để chống lại bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc; mau lành vết thương.

– Điều trị mệt mỏi do cảm cúm hoặc sau khi ốm.

– Thúc đẩy sự hình thành collagen

– Chất kích hoạt enzyme

– Tham gia quá trình chuyển hóa cholesterol, bài tiết chất độc khỏi cơ thể

– Tiếp tục ô-xy hóa thành glutathione (diketo golunat) cùng với chất độc trong cơ thể bị bài tiết ra ngoài.

– Phòng chống ung thư

– Chống cảm lạnh

– Bảo vệ da, chống nếp nhăn

– Vitamin C là chất kích hoạt enzyme, có thể gia tăng sự hoạt động của một số kim loại, giúp da chống lại

Vitamin C có trong thực phẩm nào?

Rau quả: Ớt, Bông cải xanh, Cải bắp, Cải Brussels, Su hào, Đậu trắng, Súp lơ, Cải xoăn, vitamin-C 2

Trái cây: Ổi, Đu đủ, Kiwi, Cam, Vải, Dâu tây, Dứa, Bưởi hồng hoặc đỏ

Mật ong và vitamin C cái nào tốt hơn?

Mỗi loại thực phẩm có đặc trưng và tác dụng riêng với từng cơ thể, nhưng kết hợp được cả mật ong và vitamin C giúp cho bổ sung đầy đủ dưỡng chất vitamin

Tác dụng của Vitamin C và mật ong:

Vitamin C và mật ong giúp cải thiện làn da của bạn một cách đáng kể, giúp da sáng hơn và tăng cường thêm độ ẩm cho da, làm se khít lỗ chân lông và ngăn ngừa những nếp nhăn.

Giúp sản sinh hemoglobin giúp cho răng và xương khỏe mạnh, tăng cường khả năng hoạt động của não cũng như tủy sống, bảo vệ sức khỏe cho hệ thần kinh của bạn và có tác dụng lớn trong việc giảm cân.

Có tác dụng chữa ho giúp bạn ăn ngon và ngủ cũng ngon giấc hơn. Vitamin C và mật ong kết hợp với nhau giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh hơn. Là thức uống bổ dưỡng vào mỗi sáng sớm giúp cơ thể dồi dào năng lượng hơn cho 1 ngày làm việc.

Kháng khuẩn và chống viêm rất tốt, được dùng để chữa một số bệnh nhiễm trùng hoặc đau chân, viêm khớp ở một số vận động viên. Nhờ thuộc tính kháng khuẩn có trong mật ong sẽ là phương thuốc tuyệt vời trong việc chữa trị viêm họng và khử trùng làm lành các vết thương một cách nhanh chóng nhất.

Uống mật ong ( đặc biệt là mật ong hoa cà phê) và Vitamin C mỗi ngày sẽ giúp bạn giảm lượng cholesterol trong cơ thể tích tụ tại các động mạch và tĩnh mạch là nguyên nhân gây ra những bệnh về tim và xơ vữa động mạch. Tùy vào mục đích sử dụng bạn có thể kết hợp hai dược liệu này với nhau để giúp cơ thể tăng cân hoặc giảm cân một cách nhanh chóng và an toàn.

Lưu ý trước khi dùng vitamin C và mật ong

– Bạn không được sử dụng vitamin C và mật ong nếu có phản ứng dị ứng với các thực phẩm chức năng có vitamin C và phấn hoa

– Bạn cũng nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi uống vitamin C nếu bạn có: Bệnh thận hoặc từng bị sỏi thận, Rối loạn chuyển hóa di truyền

– Hút thuốc (hút thuốc có làm hiệu quả của vitamin C giảm xuống).

– Mua mật ong ở cơ sở uy tín và chất lượng

Vì những lý do trên không nên coi vitamin C là một thuốc bổ dùng không giới hạn, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ mang thai. Những trường hợp cần thiết dùng liều cao phải do thầy thuốc chỉ định và chỉ dùng trong thời gian ngắn. Vitamin C (axit ascorbic) cũng như các loại thuốc khác vừa có tác dụng chữa bệnh vừa có những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Sử dụng thuốc đúng bệnh, đúng liều là điều cần lưu ý.

Tác Dụng Thuốc Sữa Ong Chúa Vitamin C Và Cách Dùng Đúng Nhất

– Thuốc Sữa ong chúa Vitamin C có tác dụng gì, cách dùng như thế nào, có tác dụng phụ nào nghiêm trọng không, liều dùng, lưu ý khi sử dụng Sữa ong chúa Vitamin C đối với người lớn, trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú từ nhà sản xuất.

Đóng gói: chai 30 viên ngậm

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM

Thành phần: Sữa ong chúa, Vitamin C (Acid ascorbic)

– Sữa ong chúa ~ Protein toàn phần 1,25mg

– Acid ascorbic 25mg

– Tá dược vừa đủ 1 viên

Toa thuốc Sữa ong chúa Vitamin C theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Phần thông tin tham khảo – Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

– Bồi dưỡng trẻ em, người già và thời kỳ dưỡng bệnh.

– Tăng sức đề kháng trong các bệnh cảm cúm.

– Người lớn: 8 – 12 viên/ngày.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Sữa ong chúa Vitamin C thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Sữa ong chúa Vitamin C

Theo GĐVN

– Giá bán thuốc Sữa ong chúa Vitamin C: 0 VNĐ

– Địa chỉ mua thuốc Sữa ong chúa Vitamin C: Các hiệu thuốc trên toàn quốc.

Lưu ý:

– Toa thuốc Sữa ong chúa Vitamin C chỉ mang tính chất tham khảo. Hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng thuốc Sữa ong chúa Vitamin C.

– Xem kỹ tờ hướng dẫn về Sữa ong chúa Vitamin C được bán kèm theo. Tuyệt đối không dùng Sữa ong chúa Vitamin C khi đã hết hạn in trên vỏ hộp.

– Để xa thuốc Sữa ong chúa Vitamin C ngoài tầm với của trẻ em.