Top 21 # Xem Nhiều Nhất Cách Xem Hạn Sử Dụng Sữa Dưỡng Thể Vaseline / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Europeday2013.com

Cách Xem Hạn Sử Dụng Vaseline Chính Xác Nhất / 2023

Vaseline là gì?

Vaseline là tên thương hiệu phổ biến nhất của một loại THẠCH DẦU MỎ hay còn gọi là Petroleum jelly hoặc petrolatum, của tập đoàn Unilever (là nhà sản xuất hàng tiêu dùng xuyên quốc gia lớn nhất thế giới).

– Petrolatum (thạch dầu mỏ) được hình thành như là một phần của quá trình khoan dầu. Một chất được hình thành trên giàn khoan và là nguyên liệu thô cho xăng dầu. Bằng cách chưng cất và tinh chế chất này, người ta được thạch dầu mỏ.

– Thạch dầu mỏ bao gồm các hydrocacbon thuộc họ hydrocacbon (bão hòa hoặc ankan). Nó không phải là một hydrocarbon đơn lẻ mà là một hỗn hợp các hydrocarbon có độ dài khác nhau.

– Công dụng của thạch dầu mỏ có thể được sử dụng như một chất bôi trơn giúp bảo vệ các vết cắt nhỏ, bỏng và giữ ẩm.

Tuy vậy vaseline và thạch dầu mỏ vẫn có những khác biệt rõ ràng mà nhiều người không biết đến.

Vaseline được tạo thành từ thạch dầu mỏ ở dạng pure tinh khiết (trãi qua tinh chế nhiều lần) kết hợp với khoáng chất và sáp vi tinh thể làm cho nó mịn hơn. Nó có mùi thơm như dầu hoa oải hương hoặc bột trẻ em.

Đồng thời nhà sản xuất của vaselen bán dưới nhiều hình thức khác nhau trên thị trường – có thể ở dạng kem, thuốc mỡ hoặc kem.

Mặt khác, thạch dầu mỏ được tạo thành từ một hỗn hợp mờ, bán tinh khiết, bán rắn của hydrocarbon, có mùi dầu và khí chủ yếu là do nó được chiết xuất từ dầu mỏ tự nhiên thực sự. Thông thường, nó được gọi là xăng dầu, xăng trắng hoặc parafin trắng.

Vậy chính xác hơn: vaseline chính là thạch dầu mỏ ở dạng nguyên chất (pure Petroleum jelly).

Cách đọc hạn sử dụng của vaseline

Giống như bất kỳ hỗn hợp hydrocarbon nào, chúng có thể xuống cấp theo thời gian, nhưng quá trình này cực kỳ chậm.

Vaseline thuộc sản phẩm chăm sóc da có hạn sử dụng hơn 3 năm, vì thế thông thường trên bao bì của Vaseline sẽ không ghi hạn sử dụng.

Tuy nhiên, công ty Vaseline vẫn có thể in ngày “best if used by” trên hộp đựng.

Điều này có nghĩa là: sản phẩm có thời gian tối ưu để sử dụng. Ngày trên bao bì cho biết khoảng thời gian sử dụng Vaseline tốt nhất. Sau ngày này, thì sản phẩm vẫn AN TOÀN để sử dụng.

Tất cả các sản phẩm dược phẩm đều có ngày hết hạn hoặc “best if used by”  để đảm bảo đảm duy trì độ tinh khiết hoặc hiệu quả dược lý của nó trước thời gian đó. Thạch dầu mỏ không có đặc tính dược lý nên nó thực sự có thể trở thành nguy hiểm khi sử dụng ngay cả khi nó khá cũ.

Trong một số trường hợp có một biểu tượng nhỏ trên mỹ phẩm và các mặt hàng chăm sóc da cho bạn biết thời gian sử dụng sản phẩm của bạn an toàn sau khi mở chúng. Làm cách nào để đọc những con số này?  Các bạn có thể tham khảo bài viết: cách đọc hạn sử dụng nước ngoài.

Trong trường hợp ngày “best if used by” không có hoặc không thể đọc được thì nên nên sử dụng phán đoán tốt nhất về mùi và tính nhất quán của chúng. Không sử dụng Vaseline nếu sản phẩm có vẻ không còn tốt hoặc có mùi bất thường.

Tuy nhiên các bạn hãy yên tâm hơn vì Vaseline có thể ngồi trên kệ trong nhiều năm mà không thay đổi đáng kể về hình thức. Miễn là nó được giữ ở hoặc dưới nhiệt độ phòng, thì vẫn có hiệu quả tương đương trong 5 – 10 năm sau khi mua (công dụng chính của nó là hoạt động như một hàng rào chống ẩm ướt – để giữ độ ẩm cho da).

Tao Pro/ Safe Food

Chia sẻ điều này:

Share

Cách Check Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật Chuẩn 100% / 2023

3 cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật chuẩn 100%

Tính hạn dùng từ mẫu mã sản phẩm

Cách đơn giản nhất mình muốn giới thiệu đầu tiên đó là tính hạn dùng từ mẫu mã sản phẩm bởi vì các mặt hàng Nhật có ưu điểm đó là thường xuyên thay đổi mẫu mã bao bì qua các năm để cải thiện chất lượng và đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của khách hàng. Dựa vào đó, ta có thể dễ dàng ước tính được hạn dùng của sản phẩm vì quy định chung của các loại hóa mỹ phẩm Nhật sẽ phải có hạn dùng ít nhất 3 năm tính từ ngày sản xuất.

[mz_amazon_product_block keyword=”cosmetics” country_code=”us”]

Xem kí hiệu mở nắp trên bao bì sản phẩm

Hoặc bạn có thể áp dụng cách xem kí hiệu khi mở nắp trên bao bì sản phẩm để kiểm tra hạn sử dung. Một số loại mỹ phẩm chỉ tính hạn từ khi mở nắp, trên vỏ hộp có kí hiệu ghi chữ: 6M, 12M, 18M…(M=month: tháng). Tức là từ khi mở nắp, sản phẩm sẽ có hạn dùng tương ứng 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng… Như vậy, bạn có thể dễ dàng biết được hạn sử dụng của loại mỹ phẩm bạn đang dùng.

Dùng Serum mấy lần 1 ngày, sau bao lâu thì bôi kem dưỡng?

6 cách nhận biết – check son kem 3CE Velvet Lip Tint là thật

Cách sạc và sử dụng máy rửa mặt FOREO LUNA mini 2 đơn giản

Ký hiệu riêng trên sản phẩm (Batch Code)

Xem ký hiệu Batch Code là cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật chuẩn không cần chỉnh. Nó là một dãy các chữ và số quy định thông tin số lô sản phẩm, ngày sản xuất của sản phẩm. Mỗi công ty có các quy định batch code khác nhau nên khi muốn tra cứu ngày sản xuất của sản phẩm nào, ta cần tìm hiểu quy định của hãng/công ty đó.

Tuy nhiên, phần lớn mỹ phẩm Nhật sẽ tuân theo một số quy định phổ biến sau:

Chuỗi ký tự có 1 số đứng trước rồi đến 1 chữ cái: Chuỗi thường có 3 hoặc 5 ký tự, trong đó có 1 số đứng đầu là năm sản xuất, 1 chữ cái đứng sau là tháng sản xuất (tính theo thứ tự trong bảng chữ cái), ta chỉ cần quan tâm 2 ký tự đầu tiên này.

Chuỗi ký tự có 4 số đứng trước rồi tới chữ cái: Trong đó, số đầu tiên là số cuối của năm sản xuất, 3 số còn lại là ngày Julian. Để kiểm tra được ngày julian tương ứng ngày tháng nào ta có tìm một số trang web chuyên chuyển đổi qua ngày theo lịch hiện đại.

Chuỗi ký tự có 3 số đứng trước chữ cái: Vị trí in: đáy chai hoặc đầu tuýp; Nội dung: xyzA; Trong đó: + xy: ngày sản xuất + z: số cuối của năm sản xuất (ví dụ z là 8 thì năm sản xuất là 2018) + A: là tháng sản xuất, đặt ký hiệu theo ký tự alphabet (A B C D E F G H I J K L lần lượt tương ứng là tháng 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10, 11, 12)

Những sai lầm khi xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật

Dùng trang web kiểm tra mã vạch

Các trang web kiểm tra mã vạch chỉ đơn thuần cho chúng ta thông tin về ngày đăng ký mã vạch chứ không phải ngày sản xuất của sản phẩm nên không thể áp dụng cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật được. Hàng hóa Nhật rất hay thay đổi về mẫu mã, tuy nhiên mã vạch không phải lúc nào cũng đổi, có những sản phẩm bao bì thay đổi nhưng mã vạch vẫn giữ nguyên cả chục năm nên không thể lấy mã vạch làm căn cứ tính ngày sản xuất. Cách kiểm tra này sẽ cho thêm các thông tin về thương hiệu, xuất xứ nên ta có thể dùng để tham khảo để xác định nguồn gốc.

Áp dụng theo kinh nghiệm mà không có cơ sở

Do không có quy định chung và các ký hiệu khác nhau giữa những nhà sản xuất nên có tình trạng một số người bán tự nghĩ ra cách kiểm tra nhà sản xuất, thậm chí cả hạn sử dụng của sản phẩm nhằm mục đích bán được hàng nên bạn cần phải lưu ý khi áp dụng các cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật.

Hạn sử dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng sản phẩm. Vậy nên, nếu là tín đồ của các dòng mỹ phẩm từ đất nước hoa Anh Đào thì đừng bỏ qua những cách xem hạn sử dụng mỹ phẩm Nhật chuẩn 100% mà bài viết chia sẻ. Hi vọng sau khi tham khảo, bạn sẽ có thêm kinh nghiệm cũng như hiểu biết để chọn mua mỹ phẩm chất lượng nhất.

[mz_amazon_product_block keyword=”skincare” country_code=”us”]

3 Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật, Úc, Đức, Pháp, Us 2022 / 2023

Cách xem hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm ngoại: hướng dẫn cách xem hạn sử dụng my phẩm của một số loại mỹ phẩm thông dụng nhất trên thị trường để tránh mua phải hàng giả, hàng quá date gây ảnh hưởng đến da, ảnh hưởng sức khỏe. Đối với phái đẹp việc sắm cho mình hai hay ba sản phẩm trang điểm trở lên thì cũng không có gì lạ. Ngoài ra, đối với một số bạn gái, mỗi…

Cách xem hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm ngoại: hướng dẫn cách xem hạn sử dụng my phẩm của một số loại mỹ phẩm thông dụng nhất trên thị trường để tránh mua phải hàng giả, hàng quá date gây ảnh hưởng đến da, ảnh hưởng sức khỏe.

1/ Hạn sử dụng các loại mỹ phẩm thông dụng

Hạn sử dụng của Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

Hạn sử dụng của son môi

Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng

Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

– Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

Hạn sử dụng của phấn nền (foundation):

Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.

Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi.

Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này.

Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

– Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

– Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

– Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

– Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

2. Hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm nước ngoài thông dụng như sau:

Để tránh mua nhầm hàng giả và không phải lơ mơ về hạn sử dụng của các sản phẩm ngoại nhập. Chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số mẹo để nhận biết xuất sứ và hạn dùng của mỹ phẩm trước khi bạn quyết định mua hàng.

Đối với hầu hết các mỹ phẩm nhập từ Mỹ về, có một loại là “Hạn Sử Dụng sau khi mở nắp” ký hiệu là PAO (viết tắt của chữ Period After Opening).Các sản phẩm chăm sóc da, foundation, primers, mascara…sẽ ghi rõ hạn sử dụng sau khi mở nắp sản phẩm. Các bạn có thể tìm thấy thông tin trên bao bì bằng ký hiệu chữ M (viết tắt là Month). Nếu ghi 12M = 12 tháng = 1 năm. Ngoài ra với những sản phẩm không ghi PAO thì hạn sử dụng thông thường sẽ là 3 năm.

• Đối với những sản phẩm có hạn dùng dưới 30 tháng, trên bao bì sẽ ghi rõ Hạn Sử Dụng bằng những từ thông dụng như “Use by” hoặc “Best by”, hay “Exp” (= Expiration date).

• Đối với những sản phẩm có hạn dùng trên 30 tháng, trên bao bì không ghi Hạn Sử Dụng. Vì vậy, các bạn phải kiểm tra batch code của bao bì. Batch code sẽ bao gồm thông tin nhà sảnxuất + tháng và năm sản xuất.

3. Hướng dẫn đọc mã vạch, bar code của mỹ phẩm nước ngoài để tránh mua phải hàng giả, hàng lỏm

Thông thường để đọc được mã vạch tìm ra nguồn gốc xuất xứ sản xuất ra sản phẩm là rất khó. Nhưng hầu hết điểm chung của mã vạch là 2 – 3 số đầu trong mã vạch là qui ước về quốc gia. Nước Anh được qui ước là 50, Việt Nam là 893. Còn lại hầu như là mã doanh nghiệp và mã hàng hoá.

Mã vạch sản phẩm tập hợp ký hiệu các vạch đậm nhạt, dài ngắn khác nhau. Có 2 nhóm mã vạch phổ biến là EAN-13 và EAN-8, đây là nhóm mã vạch thuộc châu Âu và châu Á là chủ yếu. Nhóm này có tiêu chuẩn độ cao mã vạch là từ 21,64 mm đến 26,66mm. Và độ dài từ 26,73 mm đến 37,29 mm.

• Ngoài ra, còn có những sản phẩm hàng hoá mà mã số tập hợp trên 13 chữ số sẽ đi với mã vạch không có độ cao và độ dài. Ví dụ như sản phẩm điện thoại di động, mã số dài và mã vạch cũng không theo nguyên tắc độ cao như trên. Hơn nữa, những điện thoại di động có đến 15 chữ số mà chiều cao mã vạch là nhỏ hơn 10mm, biểu tượng mã vạch sẽ dán bên trong máy nhằm để đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Hiện nay có rất nhiều ứng dụng (app) đọc mã vạch trên iphone, điện thoai android, bạn chỉ cần cài đặt và quét mã vạch, điện thoại sẽ tự động hiển thị mã vạch của sản phẩm bạn quét là của nước nào.

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 050 – 059 Coupons 060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use) 300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp 380 GS1 Bulgaria 383 GS1 Slovenia 385 GS1 Croatia 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina) 400 – 440 GS1 Đức (Germany) 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật 460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia) 470 GS1 Kurdistan 471 GS1 Đài Loan (Taiwan) 474 GS1 Estonia 475 GS1 Latvia 476 GS1 Azerbaijan 477 GS1 Lithuania 478 GS1 Uzbekistan 479 GS1 Sri Lanka 480 GS1 Philippines 481 GS1 Belarus 482 GS1 Ukraine 484 GS1 Moldova 485 GS1 Armenia 486 GS1 Georgia 487 GS1 Kazakhstan 489 GS1 Hong Kong 500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK) 520 GS1 Hy Lạp (Greece) 528 GS1 Li băng (Lebanon) 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus) 530 GS1 Albania 531 GS1 MAC (FYR Macedonia) 535 GS1 Malta 539 GS1 Ireland 540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg) 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal) 569 GS1 Iceland 570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark) 590 GS1 Ba Lan (Poland) 594 GS1 Romania 599 GS1 Hungary 600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa) 603 GS1 Ghana 608 GS1 Bahrain 609 GS1 Mauritius 611 GS1 Ma Rốc (Morocco) 613 GS1 An giê ri (Algeria) 616 GS1 Kenya 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast) 619 GS1 Tunisia 621 GS1 Syria 622 GS1 Ai Cập (Egypt) 624 GS1 Libya 625 GS1 Jordan 626 GS1 Iran 627 GS1 Kuwait 628 GS1 Saudi Arabia 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates) 640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland) 690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc 700 – 709 GS1 Na Uy (Norway) 729 GS1 Israel 730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden) 740 GS1 Guatemala 741 GS1 El Salvador 742 GS1 Honduras 743 GS1 Nicaragua 744 GS1 Costa Rica 745 GS1 Panama 746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic) 750 GS1 Mexico 754 – 755 GS1 Canada 759 GS1 Venezuela 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 770 GS1 Colombia 773 GS1 Uruguay 775 GS1 Peru 777 GS1 Bolivia 779 GS1 Argentina 780 GS1 Chi lê (Chile) 784 GS1 Paraguay 786 GS1 Ecuador 789 – 790 GS1 Brazil 800 – 839 GS1 Ý (Italy) 840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain) 850 GS1 Cuba 858 GS1 Slovakia 859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc GS1 YU (Serbia & Montenegro) 865 GS1 Mongolia 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea) 868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) 870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands) 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc 884 GS1 Cam pu chia (Cambodia) 885 GS1 Thái Lan (Thailand) 888 GS1 Sing ga po (Singapore) 890 GS1 Ấn Độ (India) 893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á) 899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia) 900 – 919 GS1 Áo (Austria) 930 – 939 GS1 Úc (Australia) 940 – 949 GS1 New Zealand 950 GS1 Global Office 955 GS1 Malaysia 958 GS1 Macau 977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN) 978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN) 979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN) 980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền 981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung 990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

*** Ký hiệu ngày sản xuất trong tiếng Anh

từ khóa

cach xem date my pham

cach xem han su dung my pham nhat

cach xem han su dung my pham han quoc

cach kiem tra nguon goc my pham xach tay

my pham xach tay nhat ban 2021

Cách Đọc Hạn Sử Dụng Trên Mỹ Phẩm / 2023

Làm sao để biết được hạn sử dụng của một sản phẩm? Điều này thì quá dễ, chỉ cần đọc trên bao bì là xong.

Nhưng câu chuyện tưởng như hết sức dễ dàng này lại không đúng lắm đối với các loại mỹ phẩm. Từ son, phấn, kem dưỡng da, nước hoa cho đến kem chống nắng… rất nhiều người gặp khó khăn khi muốn tìm ra hạn sử dụng của chúng.

Lý do là bởi đối với mỹ phẩm , không phải lúc nào hạn sử dụng cũng được in trên bao bì, hoặc có in thì mỗi hãng một kiểu, khiến người tiêu dùng không biết đường nào mà lần.

Dĩ nhiên, mỹ phẩm nào cũng phải có hạn sử dụng, chỉ là chúng ta chưa biết làm thế nào để tìm ra chúng thôi.

Mỹ phẩm có 2 loại hạn sử dụng

Khi kiểm tra hạn sử dụng của mỹ phẩm, bạn phải quan tâm đến 2 yếu tố. Đầu tiên là hạn sử dụng (Expiration Date), và loại hai là sau khi mở (PAO – Period After Opening).

Với Expiration date, bạn sẽ chỉ tìm thấy chúng với các loại mỹ phẩm có hạn sử dụng DƯỚI 30 tháng, vì đó là quy định chung của đa số các quốc gia đối với ngành mỹ phẩm.

Thông tin này sẽ được in trên vỏ sản phẩm, thường là trên thân vỏ, đáy vỏ, hoặc đáy các sản phẩm dạng tuýp, với đặc điểm nhận dạng là các chữ như: “Best by” hoặc “Exp”. Hoặc đôi khi, đó chỉ là một dãy số được chia theo dạng ngày/tháng/năm thôi, nhưng thường thì phải đi kèm cả ngày sản xuất nữa.

Đối với các sản phẩm có hạn sử dụng từ 3 năm trở lên sẽ không bắt bị bắt buộc phải ghi hạn sử dụng. Thay vào đó, các nhà sản xuất sẽ chỉ đề cập đến hạn sau khi mở (PAO – Period After Opening). Bạn sẽ biết thông tin này nếu thấy ký hiệu nắp hộp mở như trong hình trên.

Batch Code – thời hạn sản xuất hãng nào cũng in nhưng khách hàng chẳng biết đọc

Đến đây lại này sinh ra vấn đề. Lấy ví dụ một thỏi son có PAO là 2 năm, nhưng ở thời điểm mua thì đã qua 3 năm kể từ ngày nó được sản xuất – tức là đã hết hạn sử dụng rồi. Vậy làm sao để biết được điều đó?

Đừng nghĩ đây là một thắc mắc ngớ ngẩn. Nếu bạn mua ở store chính hãng, tình huống này hiếm khi xảy ra vì họ luôn thay thế hàng mới. Nhưng với thị trường hàng xách tay trôi nổi, các đầu buôn phải gom hàng với thời gian khá lâu, thậm chí là lấy hàng tồn kho để có giá nhập tốt thì đây lại là vấn đề hết sức đáng lưu tâm.

Đáp án cho câu hỏi này là phải kiểm tra ngày sản xuất – Manufature date. Hãng nào cũng sẽ ghi thông tin này trên bao bì, nhưng kiểm tra như thế nào cũng không đơn giản. Một số hãng “có tâm” sẽ ghi thông tin này một cách tương đối dễ hiểu. Còn đa phần, các hãng sẽ sử dụng một dãy ký tự gọi là “batch code”.

Batch code được dùng để đánh dấu nơi sản xuất, số lô hàng, và thời gian ra đời của một sản phẩm. Cái khó là batch code không có một công thức chung, mà mỗi hãng lại có quy định đặt code riêng cho mình.

Lấy ví dụ như sản phẩm của brand mỹ phẩm Pháp L’Occitane, toàn thân sản phẩm chỉ tuyệt không có dòng nào đề cập đến “manufature date”, mà chỉ có dòng code dưới đáy tuýp. Đó chính là batch code, và sự thật là chẳng ai có thể dịch được nó nếu chưa biết cả.

Câu chuyện tương tự xảy ra với Dior, Chanel… và vô số các hãng mỹ phẩm lớn nhỏ khác trên thế giới.

Làm sao để đọc được batch code?

Đáp án dễ nhất là hãy dán dòng code đó vào các trang web kiểm tra mỹ phẩm. Các trang được ưa chuộng nhất là Check Fresh hoặc Cosmetics Wizard, nhưng cũng cần lưu ý rằng không phải tất cả các hãng đều được cập nhật, và thông số qua các chu kỳ có thể đã bị thay đổi.

Một cách khác là dựa vào kinh nghiệm. Như batch code trên son của M.A.C thường có dạng chữ (A, B, C…) – số – số. Ở đây, chữ được thể hiện cho lô hàng, số đầu tiên là tháng sản xuất, và số tiếp theo là năm. Sau 10 năm, dãy số sẽ được làm mới.

Batch code của Christian Dior cũng tương tự với 4 ký tự gồm số và chữ, nhưng là ngược lại. Đầu tiên là năm, ký hiệu bằng 1 chữ số, theo sau là ký tự thể hiện tháng lần lượt từ A đến M, trong đó A là tháng 1 và M là tháng 12, rồi tiếp tục N là tháng 1… cho đến hết bảng chữ cái.

Với sản phẩm của L’Occitane, thứ bạn cần quan tâm là 3 số cuối của batch code. Trong đó: 2 con số đầu tiên thể hiện tuần, còn số cuối là năm sản xuất sản phẩm. Các mã sẽ được lặp lại sau 10 năm.