Đề Xuất 1/2023 # Phụ Nữ Sau Sinh Có Được Ăn Mít Không? Những Điều Cần Biết # Top 5 Like | Europeday2013.com

Đề Xuất 1/2023 # Phụ Nữ Sau Sinh Có Được Ăn Mít Không? Những Điều Cần Biết # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phụ Nữ Sau Sinh Có Được Ăn Mít Không? Những Điều Cần Biết mới nhất trên website Europeday2013.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẹ sau sinh có ăn được mít không?

Theo các chuyên gia, mít là loại quả mang lại nguồn dinh dưỡng cực kì tốt cho sức khỏe. Trong quả mít cho chứa lượng vitamin (B1, B2,B6, C ), các khoáng chất cần thiết như: sắt, canxi, kali, magie, chất xơ, đường tự nhiên và protein. Chính vì vậy, mẹ sau sinh ăn mít sẽ nhận được nhiều lợi ích cho sức khỏe của mẹ và bé. 

– Cung cấp năng lượng: Mít cung cấp một nguồn năng lượng dồi dào cho mẹ sau sinh, phù hợp với thể trạng thể lực yếu của mẹ, giúp cho mẹ có năng lượng để nhanh chóng phục hồi và đảm bảo đủ sữa cho bé. Fructose và sucrose trong mít giúp tăng khả năng dự trữ năng lượng, giúp cơ thể tràn đầy sinh khí.

– Tăng sức đề kháng: Mít rất giàu vitamin C, giúp cơ thể tăng cường miễn dịch, chống lại các vi khuẩn gây hại,ngăn ngừa nhiễm trùng và sự xâm chiếm của các gốc tự do. 

– Bổ máu: hàm lượng chất sắt trong mít giúp hỗ trợ quá trình tái tạo máu của mẹ sau sinh tốt hơn. Đây là loại quả giúp mẹ sản sinh ra lượng máu mới và tăng cường lưu thông máu trong cơ thể.

– Hỗ trợ tiêu hóa: mít giàu chất xơ do đó rất tốt cho hệ tiêu hóa của mẹ. Bên cạnh đó, chất xơ kết hợp với lượng vitamin C trong quả mít cũng giúp phòng chống táo bón hiệu quả, làm sạch ruột giúp nhuận tràng, hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh hơn.  

– Tốt cho xương khớp: mít cung cấp canxi, kali, magie giúp xương chắc khỏe, phòng chống loãng xương cho mẹ. 

– Lợi sữa: bổ sung mít non trong khẩu phần ăn giúp mẹ tăng số lượng và chất lượng sữa mẹ. Mít non có thể hầm với móng giò, ngô non, gạo nếp giúp sữa về ồ ạt.

– Đẹp da, giữ dáng: mít chứa nhiều chất xơ, ít calo và đặc biệt không chứa chất béo bão hòa nên rất tốt cho việc giảm cân. với nguồn vitamin dồi dào, mít giúp tăng cường cấu trúc làn da, giảm sự lão hóa. 

Mẹ sau sinh mổ có được ăn mít không?

Sinh mổ có ăn được mít không là lo lắng của không ít mẹ sinh mổ vì lo sợ rằng mình cần kiêng kĩ hơn so với sinh thường. Các chuyên gia khẳng định rằng, sinh mổ hay sinh thường đều có thể ăn mít. Những lợi ích đặc biệt và mẹ sinh mổ có được khi ăn mít trong số những lợi ích kể trên như: 

Do phải kiêng cữ và hạn chế đi lại vì có thể ảnh hưởng đến vết mổ nên đại đa số chị em sinh mổ đều gặp phải vấn đề về tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng. Ăn mít giúp hỗ trợ tiêu hóa cho mẹ tốt hơn.

Mẹ sau sinh mổ mất một lượng máu rất nhiều, mít là loại hoa quả sẽ góp phần giúp mẹ tái tạo, bù đắp lượng máu đã mất đó. 

Do ảnh hưởng của vết mổ, sữa mẹ sau sinh mổ cũng về chậm hơn so với các mẹ sinh thường. Những món ăn từ mít chín, mít non sẽ giúp sữa mẹ về nhanh hơn, nhiều hơn và có giá trị dinh dưỡng cao.

Vết thương do sinh mổ thường rất lâu lành và dễ bị các vi khuẩn có hại xâm nhập, ăn mít giúp mẹ sinh mổ tăng sức đề kháng, chống lại các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài. 

Mẹ sau sinh ăn mít như thế nào để có lợi cho mẹ và bé?

Mặc dù các mẹ đã rõ sau sinh có được ăn mít không, mít mang lại nhiều công dụng với sức khỏe nhưng không phải mẹ sau sinh có thể ăn thoải mái. Chị em mới sinh em bé cần phải chú ý một số điều sau đây:

Mẹ nên ăn ít một vài múi thử xem phản ứng của bé khi bú mẹ ăn mít như thế nào (vì một số bé có thể khó chịu với mùi mít trong sữa mẹ) rồi nếu muốn hãy tăng lượng dần lên nhưng cũng không nên ăn quá nhiều.

Đối với các bà mẹ mắc các bệnh như: tiểu đường, gan nhiễm mỡ, sức khỏe yếu,…. nên hạn chế ăn loại quả này. Bởi hàm lượng đường trong mít rất cao; nếu ăn vào rất dễ gây tăng lượng đường huyết trong máu, làm nóng gan và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tốt nhất mẹ nên ăn mít sau bữa ăn chính từ 1-2 tiếng, lúc này sẽ cảm thấy ngon miệng hơn, mặt khác ăn mít khi bụng đói có thể bị đầy bụng khó tiêu. Mẹ không nên ăn mít và buổi tối vì có thể gây đầy bụng, khó tiêu, ảnh hưởng đến giấc ngủ đêm của mẹ, 

Để cơ thể được cung cấp nhiều loại vitamin khác nhau, mẹ nên đa dạng thêm các loại hoa quả khác vào thực đơn của mình. 

Mẹ mới sinh ăn mít cần lên thực đơn giãn cách ngày ra. Không nên ăn mít dồn dập nhiều ngày liên tiếp; sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sữa mẹ.

Mẹ cần phân biệt được mít chín tự nhiên hay mít chín ép để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. 

Món ăn từ mít non lợi sữa cho mẹ sau sinh

Ngoài mít chín ăn tự nhiên, chúng tôi giới thiệu cho mẹ hai món ăn đơn giản từ mít non giúp mẹ lợi sữa, sữa về nhanh nhiều và có giá trị dinh dưỡng cao, đồng thời, giúp mẹ phong phú thêm cho thực đơn ở cữ của mình. 

Mít non nấu giò heo:

Mít non thái dày khoảng 1cm, rửa sạch mủ, để ráo. Giò heo rửa sạch, ướp gia vị hành, tiêu, muối. Cho dầu vào nồi, đảo dò heo cho săn lại rồi đổ nước vào. Khi nước bắt đầu sôi thì cho mít non đã thái vào đảo đều. Đun nhỏ lửa đến khi cả mít và giò đều chín mềm thì tắt bếp. Cho ra bát và thưởng thức.

Canh mít non:

Mít non thái mỏng, xé nhỏ. Tôm lột vỏ, bỏ đầu đuôi, rút chỉ ở sống lưng, rửa sạch rồi giã nhỏ và ướp gia vị. Rau ngót rửa sạch, để ráo.

Phi thơm hành rồi cho tôm vào xào săn. Đổ nước vào một lượng vừa đủ. Cho mít vào đun cùng đến khi mít chín mềm thì cho rau ngót vào. Chờ nước sôi, nêm nếm nước và gia vị vừa ăn rồi tắt bếp.

Vấn đề sau sinh có được ăn mít không đã có câu trả lời rồi đúng không các mẹ. Các mẹ sau sinh nhớ ăn mít đúng cách để đảm bảo mẹ và bé đều khỏe mạnh.  

Phụ Nữ Sau Sinh Mổ Ăn Khoai Lang Được Không?

1. Lợi ích mà khoai lang mang lại cho sức khỏe

Trong Đông y khoai lang có nhiều tên gọi khác như: cam thử, phiên thử. Loại củ này có tính bình, vị ngọt. Có tác dụng bồi bổ cơ thể, ích khí, cường thận, kiện vị ngoài ra còn giúp tiêu viêm, thanh can, lợi mật, sáng mắt.

Khoai lang còn được dùng chữa vàng da, ung nhọt, viêm tuyến vú, phụ nữ kinh nguyệt không đều nên dùng nhiều khoai lang trước kì kinh. Đối với nam giới còn giúp di tinh, ở trẻ em thì cam tích, lỵ.

Củ và rau khoai lang còn là vị thuốc phòng điều trị bệnh đã được các lương y lẫn người dân dùng từ lâu trong dân gian, có nơi gọi nó là “sâm nam”, tức là nhân sâm từ phương nam. Khoai lang vàng đỏ chứa rất nhiều vi chất, thường được khuyên dùng.

2. Sinh mổ ăn khoai lang được không?

Khoai lang là nguồn cung cấp tinh bột, chất xơ, các axit amin quan trọng đối với cơ thể, vitamin C, B1, và nhiều khoáng chất như kẽm, sắt, magie, kali, natri, canxi,… đặc biệt rất có lợi cho phụ nữ mang thai và bà bầu sau khi sinh mổ. Không chỉ thế, việc sử dụng khoai lang trong bữa ăn hằng ngày sẽ giúp cho các mẹ bầu sau khi sinh mổ lấy lại vóc dáng chuẩn khi đã sinh con.

Vì thế, việc mẹ bầu sau sinh mổ ăn khoai lang là hoàn toàn được khuyến khích nên dùng hằng ngày. Vì khoai lang mang lại một số công dụng tuyệt vời sau đây.

3. Công dụng của khoai lang đối với mẹ sau sinh mổ

Không chỉ trong thời kỳ mang thai mà sau khi sinh mổ nguy cơ bị bệnh tiểu đường của các mẹ là rất cao. Vì thế mà sử dụng khoai lang đều đặn hằng ngày trong các bữa ăn, có thể giúp hạn chế nguy cơ bị bệnh tiểu đường ở các mẹ bầu.

Trong khoai lang có chứa beta caroten giúp cân bằng lượng đường trong máu. Không chỉ thế, khoai lang còn là nguồn cung cấp chất xơ phong phú giúp giảm nồng độ đường huyết bằng cách làm giảm tốc độ của thực phẩm bị biến chuyển thành glucose để được hấp thu vào máu. Giúp cơ thể mẹ bầu hạ thấp lượng đường và cholesterol trong máu nữa .

Trong quá trình mang thai, các chị em thường ăn nhiều thức ăn bổ dưỡng nên sau khi sinh thì việc mẹ bầu bị thừa cân khi mang thai là hiện tượng khá phổ biến. Trong khoai lang hoàn toàn không chứa chất béo và cholesterol, ngăn ngừa quá trình chuyển hóa đường trong thức ăn, chất béo tích tụ trong cơ thể.

Ăn 100g khoai lang, tương đương với giá trị dinh dưỡng của nửa bát cơm gạo trắng hoặc 2 lát bánh mì nướng. Ăn khoai lang giúp mẹ bầu kiểm soát được cân nặng vì khoai lang nhanh mang lại cảm giác no, khiến mẹ bầu không thấy thường xuyên bị đói.

Còn khi các bà bầu đã bị cảm sốt thì có thể sử dụng khoai lang trắng đã được phơi khô, kết hợp với gừng tươi, sắc uống hoặc nấu cháo khoai lang ăn. Cùng với đó là việc kết hợp với chế độ nghỉ ngơi hợp lý, làm mát cơ thể để hạ nhiệt.

Nhiều người trong quá trình mang thai bị táo bón. Chất xơ của khoai là loại Pectin có tác dụng giúp tiêu hóa tốt.

Củ khoai lang chứa nhiều xơ, protein, các vitamin A, C, B6, E, sắt, canxi… đứng cao nhất về giá trị dinh dưỡng so với các loại rau củ khác, trên cả khoai tây.

Viêm khớp do thiếu canxi là tình trạng gặp phải ở phụ nữ nói chung chứ không riêng gì các bà bầu. Đau xương mỏi khớp là cảm giác tê cứng, đau nhức tại các khớp như khủy tay, ngón tay, đầu gối và hông.

Việc thai nhi tăng trọng lượng và mẹ tăng cân gây chèn ép hệ thống cơ xương hay việc một số nội tiết tố tăng giảm có thể là nguyên nhân gây đau khớp. Chất beta cryptoxanthin dồi dào trong khoai lang có tác dụng phòng ngừa các bệnh viêm nhiễm mạn tính như viêm khớp, thấp khớp.

Ngoài ra, beta cryptoxanthin còn giúp tăng cường độ chắc khỏe của xương, tăng cường hệ miễn dịch và làm đẹp da. Các kết quả nghiên cứu khoa học trên thế giới cho thấy việc tiêu thụ nhiều chất beta cryptoxanthin giúp giảm 50 % tỷ lệ phát triển của bệnh viêm khớp.

Thêm vào đó, vitamin C có trong khoai lang còn giúp duy trì collagen và giảm thiểu tỉ lệ phát triển của bệnh viêm khớp.

Bên cạnh những tác dụng trên, khoai lang còn có một công dụng tuyệt vời nữa, đó chính là giúp ngăn ngừa sự tắc tuyến sữa sau sinh. Phụ nữ sau khi sinh thường bị viêm tuyến vú do tắc tia sữa khiến hai bầu vú đau nhức, khó chịu.

4. Những lưu ý khi ăn khoai lang sau sinh mổ

Mẹ sinh mổ nên ăn khoai vỏ đỏ ruột vàng do loại khoai này chứa rất nhiều khoáng chất. Còn trong trường hợp để giải cảm và chữa táo bón thì nên dùng khoai vỏ trắng ruột trắng sẽ tốt hơn.

Nên ăn khoai lang với các thực phẩm khác có chứa đạm động vật hoặc thực vật sẽ phát huy tác dụng tối đa của khoai lang đối với cơ thể mẹ trẻ.

Trong khoai lang có chất đường nên mẹ cũng tránh ăn nhiều hơn một lần, vì nếu ăn nhiều trong khi đói sẽ gây tăng tiết dịch vị làm nóng ruột, ợ chua và sinh hơi trướng bụng. Điều này gây khó chịu đối với mẹ .

Trong vỏ khoai lang có chứa nhiều vitamin và khoáng chất do đó mẹ nên ăn luôn phần vỏ, không gọt vỏ nếu không cần thiết.

Mẹ bầu cần lưu ý bảo quản khoai ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát. Tránh chuột, bọ và chỉ nên dùng trong vòng một tuần kể từ khi mua về.

Khoai đã có mầm và vỏ xanh chứa chất độc nên mẹ cần chú ý loại bỏ những củ khoai này.

Hi vọng, với những gì chúng tôi mang đến cho bạn trong bài viết bà bầu sau sinh mổ ăn được khoai lang không, sẽ giúp bạn có thêm thật nhiều kiến thức, nhằm có một sức khỏe tốt sau khi đã trải qua giai đoạn vượt cạn đầy khó khăn. Các chuyên gia luôn khuyên, các mẹ cho dù là sau sinh thường hay sinh mổ, cũng nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày của mình một ít khoai lang để ngăn ngừa một số biến chứng sau sinh. Chúc các mẹ và cả gia đình luôn hạnh phúc và có thật nhiều sức khỏe.

Viêm Dạ Dày Ở Phụ Nữ Có Thai Và Những Điều Cần Biết

Viêm dạ dày ở phụ nữ có thai và những điều cần biết

Khi có thai, người phụ nữ thường phải đối mặt với một số rắc rối không nhỏ trong cơ thể do sự thay đổi sinh lý, nội tiết. Trong đó có các biểu hiện ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn khan, đau tức vùng thượng vị, đầy hơi… các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng.

Dấu hiệu viêm dạ dày ở phụ nữ mang thai

Buồn nôn, ợ chua và ợ nóng:

Triệu chứng này thường bị nhầm lẫn với ốm nghén trong 3 tháng dầu của thai kỳ nên khiến nhiều mẹ bầu chủ quan. Tuy nhiên, buồn nôn cũng là một dấu hiệu đặc trưng của bệnh dạ dày do trào ngược thực quản gây ra.

Nóng rát dạ dày:

Thông thường mẹ bầu bị đau dạ dày sẽ xuất hiện tình trạng đầy hơi và có cảm giác nóng rát ở dạ dày trong khoảng tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 của thai kỳ.

Đau dạ dày:

Tuần thứ 7 với thứ 8, dạ dày bắt đầu cảm thấy khó chịu hơn. Những cơn đâu thường biểu hiện ngay ở vùng hõm dưới xương ức và trên rốn (hay còn gọi là vùng thượng vị). Mẹ bầu sẽ cảm thấy đau quặn nhất là khi đói bụng hoặc sau khi ăn no. Ngoài ra, cơn đau nằm ở phía bên trên bên trái rốn cũng được cho là dấu hiệu của đau dạ dày.

Phân lẫn máu:

Trong trường hợp chảy máu dạ dày thì đi đại tiện sẽ thấy phân có lẫn máu hoặc phân màu đen. Triệu chứng này ít khi xuất hiện, nhưng nếu thấy dấu hiệu như vậy thì mẹ bầu cần tới ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Chướng bụng:

Dạ dày bị viêm loét làm ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn. Thức ăn tiêu hóa chậm sẽ tồn đọng lâu ngày từ đó gây ra tình trạng khó tiêu, chướng bụng và đầy hơi.

Chán ăn:

Người bị đau dạ dày thường thay đổi khẩu vị nên dẫn tới chán ăn, ăn không ngon miệng. Tình trạng này kéo dài khiến thể trạng suy nhược, mệt mỏi và thai nhi nhẹ cân.

Nguyên nhân gây loét dạ dày khi mang thai

Viêm dạ dày xảy ra do mất cân bằng dịch tiêu hóa ở dạ dày và tá tràng. Ngoài ra, viêm dạ dày xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn gọi là Helicobacter pylori (H. pylori).

Một số nguyên nhân gây viêm dạ dày ở phụ nữ có thai như:

Khi thai nhi phát triển lớn chèn ép dạ dày, thức ăn xuống dạ dày bị ứ đọng lại gây ra hiện tượng khó tiêu ảnh hưởng đến niêm mạc da dày.

Trong 3 tháng đầu tình trạng nôn diễn ra thường xuyên sẽ khiến dạ dày bị ảnh hưởng.

Stress, lo lắng, thức khuya cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm dạ dày ở phụ nữ có tha

3. Chẩn đoán và điều trị viêm dạ dày khi mang thai

Nội soi thực quản dạ dày tá tràng là phương pháp để chẩn đoán bệnh viêm dạ dày khi mang thai. Tuy nhiên, phương pháp thường không được bác sĩ khuyến khích cho phụ nữ có thai. Chỉ được nội soi khi các triệu chứng trở nên nghiêm trọng và cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng phụ không mong muốn. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định một số kiểm tra khác như test thở c13 mới, test phân để tìm máu ẩn…

Đối với phụ nữ có thai cần thận trọng trong điều trị viêm dạ dày bằng thuốc. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc chữa các triệu chứng như viêm loét dạ dày – tá tràng:

– Nôn, buồn nôn: Không nên tự ý dùng thuốc chống nôn domperidon. Tuy thuốc không gây dị dạng thai nhưng lại có thể gây hiện tượng nhịp tâm thất nhanh làm nguy hiểm đến tính mạng người mẹ.

– Thuốc giảm đau: Hiện nay, tuy chưa có dữ liệu đủ xác đáng và có giá trị để đánh giá tác dụng gây dị dạng hoặc độc với thai của nhóm trimebutine khi sử dụng trong thai kỳ. Do vậy, vì lý do an toàn thận trọng không dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong giai đoạn sau của thai kỳ cũng chỉ sử dụng khi cân nhắc thấy thật sự cần thiết.

– Thuốc thuộc nhóm chống acid, không gây tăng tiết acid trở lại, bảo vệ niêm mạc thực quản, dạ dày (aluminium). Chất đệm kháng acid tác dụng nhanh, kéo dài đưa dịch tiết dạ dày trở về nồng độ acid sinh lý. Các tính chất này làm giảm cơn đau dạ dày.

Về mặt lâm sàng, theo dõi việc sử dụng thuốc chống acid trên thai phụ chưa thấy biểu hiện gây quái thai, dị dạng do tác động của thuốc. Do vậy có thể sử dụng thuốc nhóm này cho thai phụ nếu cần.

– Thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI) chỉ sử dụng ở phụ nữ mang thai nếu thật cần thiết. Khi bắt buộc phải dùng thuốc nên dùng liều thấp vừa đủ chữa bệnh không nên nôn nóng muốn khỏi ngay, không dùng liều cao.

4. Ngăn ngừa viêm dạ dày khi mang thai

Thực phẩm giàu chất béo

Đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh

Sôcôla

Nước ép cam quýt

Caffeine

Cây bạc hà

Thuốc

Nếu bạn đang mang thai và mắc bệnh viêm dạ dày, thì nên tránh dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc NSAIDS, vì chúng có hại cho thai nhi..

Tránh uống các loại đồ uống có cồn

Không hút thuốc lá

Khi bà bầu có triệu chứng của viêm loét dạ dày, hãy đến ngay cơ sở y tế chuyên khoa Tiêu hóa để được thăm khám kịp thời.

GS.TS.BS Đào Văn Long hiện đang công tác tại Phòng khám đa khoa Hoàng Long, là một trong số các bác sĩ tiêu hóa đầu ngành trong cả nước. Bác sĩ có trên 35 năm kinh nghiệm, từng công tác tại các bệnh viện tuyến đầu như: Nguyên trưởng khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai, Nguyễn giám đốc bệnh viện Đại học Y Hà Nội… Đặt lịch ngay để được GS tư vấn và điều trị.

Thông tin liên hệ tới Phòng khám Đa Khoa Hoàng Long

– Địa chỉ: Tầng 10 Tòa tháp VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội. – Nhắn tin Zalo: 0986954448 – Fanpage:  https://www.facebook.com/phongkhamdakhoahoanglong

Phụ Nữ Mắc Thalassemia: Những Điều Cần Biết Trước Khi Mang Thai

Bài viết được thực hiện bởi Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Yi Hyeon Gyu – Trưởng Đơn nguyên Huyết học và Trị liệu tế bào – Đơn nguyên Huyết học và Trị liệu tế bào – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Thalassemia (hay tan máu bẩm sinh) là một nhóm các bệnh di truyền làm giảm lượng hemoglobin bình thường trong hồng cầu. Một loại protein có tên là Hemoglobin được vận chuyển bởi các tế bào hồng cầu, đưa oxy tới tất cả các bộ phận của cơ thể. Việc giảm hemoglobin trong máu dẫn đến thiếu máu.

Có hai loại Thalassemia là Alpha Thalassaemia và Beta Thalassemia, tùy thuộc vào chuỗi protein của phân tử hemoglobin bị mất trong hồng cầu. Ngoài ra, bệnh này cũng được chia làm 3 nhóm tùy vào mức độ của nó là: thể nhẹ, thể vừa và thể nặng.

Phụ nữ bị Thalassemia máu có tỷ lệ bị vô sinh cao bởi thường phải truyền máu. Tuy nhiên, một số phụ nữ bị bệnh vẫn có thể có thai. Trong trường hợp người phụ nữ bị Thalassemia và muốn mang thai thì hãy cân nhắc một số vấn đề quan trọng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé.

1. Lưu ý ở bà mẹ mắc Thalassemia

Trong khi mang thai nên theo dõi chặt chẽ các rối loạn của mẹ và tình trạng của bé. Huyết sắc tố Hb nên được duy trì trên 10g/dL để cho phép thai nhi phát triển bình thường. Thải sắt không được khuyến khích; tuy nhiên, có thể hợp lý khi xem xét lại liệu pháp thải sắt bằng Desferrioxamine vào khoảng tháng thứ 6 thai kỳ khi lợi ích tiềm năng vượt xa nguy cơ thai nhi.

Phụ nữ mắc bệnh Thalassemia mà trước đây chưa từng được truyền máu hoặc chỉ được điều trị truyền máu tối thiểu, có nguy cơ bị thiếu máu trầm trọng trong khi mang thai. Vì mang thai làm tăng nguy cơ huyết khối gấp 3 – 4 lần và bệnh Thalassemia cũng là một tình trạng tăng đông, nên khuyến cáo là phải bảo đảm sự an toàn cho những phụ nữ có nguy cơ cao (như những người không thường xuyên được truyền máu, những người bị cắt lách trong khi mang thai và giai đoạn sau sinh).

Triệu chứng của bệnh Thalassemia có thể trở nên trầm trọng hơn nếu thai phụ bị căng thẳng của việc mang thai. Tim và gan của người phụ nữ dễ bị tổn thương nhất trong thời kỳ mang thai, đồng thời hệ thống nội tiết giúp tiết ra các hooc môn trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng. Mỗi hệ thống này phải được theo dõi chặt chẽ trước và trong suốt thai kỳ.

Trong khi mang thai, cơ thể của người mẹ cần sản xuất máu nhiều hơn để đáp ứng thêm nhu cầu của thai nhi. Đây là lý do phụ nữ bị bệnh Thalassemia khi mang thai rất dễ bị thiếu máu, đặt áp lực tạo máu nhiều hơn đến tim để có thể đẩy máu đến tất cả các mô của cơ thể. Phụ nữ bị Thalassemia cần phải kiểm tra chức năng tim trước khi mang thai. Trong thời kỳ mang thai, họ có thể cần truyền máu thường xuyên để giảm bớt căng thẳng lên tim.

Bệnh đái tháo đường type 1 cũng là một trong những bệnh mẹ bầu bị Thalassemia dễ mắc. Sự căng thẳng của việc mang thai có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này. Bệnh tiểu đường cần được kiểm soát tốt trước và trong suốt thai kỳ.

Axit folic là một yêu cầu dinh dưỡng quan trọng trong những tuần đầu của thai kỳ bình thường nhưng đối với phụ nữ bị Thalassemia thì nhu cầu chất này càng cao hơn. Ngoài việc giúp ngăn ngừa các khiếm khuyết ống thần kinh ở trẻ đang phát triển, axit folic sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc một loại thiếu máu đặc biệt gọi là thiếu máu megaloblastic. Các chất dinh dưỡng và chất bổ sung có thể cần thiết theo quyết định của bác sĩ.

Bệnh tan máu bẩm sinh có ảnh hưởng đến quá trình sinh nở hay không? Tình trạng tan máu bẩm sinh có thể ảnh hưởng đến cách xương phát triển làm cho việc sinh nở thông qua ngả âm đạo trở nên khó khăn. Trường hợp mẹ có biến dạng khung chậu thì khó có thể sinh thường được.

Những đánh giá trước mang thai của phụ nữ mắc Thalassemia:

Người chồng/bạn trai: Tình trạng Thalassemia; Công thức máu; Tinh dịch đồ.

Khả năng sinh sản: Chu kỳ kinh nguyệt; Xét nghiệm nội tiết tố (bao gồm AMH); Siêu âm vùng xương chậu, tử cung.

Quá tải sắt: Điện di huyết thanh (Serum ferritin); Chụp MRI Tim; Chụp MRI gan.

Chức năng tim: Đánh giá chức năng tim mạch; Điện tâm đồ (cả khi nghỉ ngơi và tập thể dục); Siêu âm tim.

Chức năng gan: Xét nghiệm sinh hóa gan; Siêu âm gan và túi mật; Đánh giá vấn đề xơ gan.

Chức năng nội tiết: Xét nghiệm chức năng tuyến giáp; Xét nghiệm chuyển hóa Glucose; Mức độ vitamin D, HEXA.

Nhiễm: TORCH; HIV, HBV, HCV; Bệnh giang mai.

Thrombophilia: Tiền sử cá nhân/gia đình bị thrombophilia

2. Lưu ý ở con

Con đường di truyền của bệnh Thalassemia diễn ra những trường hợp như sau:

Chỉ có bố hoặc mẹ mang gen bệnh: 50% con sinh ra sẽ mang gen bệnh, 50% bình thường.

Bố và mẹ cùng mang gen bệnh: 25% con sinh ra bình thường, 50% con mang gen bệnh nhưng không biểu hiện và 25% con bị bệnh.

Bố hoặc mẹ bị mắc bệnh, người còn lại chỉ mang gen bệnh mà không biểu hiện: 100% con sinh ra mang gen bệnh, trong đó xác suất bệnh biểu hiện ra bên ngoài là 50%.

Cả hai bố mẹ cùng bị bệnh Thalassemia: 100% con sinh ra đều bị bệnh.

Chính vì vậy, trước khi mang bầu, cả hai vợ chồng nên chủ động đi xét nghiệm tầm soát bệnh và hỏi ý kiến chuyên gia để có sự lựa chọn hợp lý nhất.

Nếu vợ và chồng đã được chẩn đoán có đặc điểm tan máu bẩm sinh tiềm ẩn, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện biện pháp xét nghiệm chẩn đoán để đánh giá xem liệu thai có bị di truyền chứng bệnh này hay không. Các hình thức kiểm tra xét nghiệm bao gồm:

Sinh thiết gai nhau (CVS): Lấy một mẫu nhỏ của nhau thai để xét nghiệm DNA vào khoảng từ tuần thứ 11 đến 14 của thai kỳ.

Chọc dò nước ối được thực hiện sau 15 tuần mang thai.

Lấy mẫu máu thai nhi thông qua dây rốn khi mẹ bầu mang thai từ 18 – 21 tuần.

Việc thai nhi bị ảnh hưởng bởi thiếu máu chuỗi alpha mức độ nặng nên sẽ có cơ hội sống sót rất thấp. Do đó, một số bố mẹ thường sẽ cân nhắc việc chấm dứt thai kỳ. Điều này là do em bé có thể không thể phát triển như các bé bình thường dù phải trải qua khá nhiều phương pháp điều trị.

Ảnh hưởng của người mẹ mắc bệnh tan máu bẩm sinh đối với thai nhi

Cho dù bạn bị bệnh tan máu bẩm sinh hay chỉ là người mang mầm bệnh, em bé sẽ có thể tránh khỏi tác động của căn bệnh này nếu mẹ bầu uống 5mg axit folic mỗi ngày trong suốt thai kỳ. Điều này là do bệnh có thể làm tăng nguy cơ thai nhi bị khiếm khuyết ống thần kinh, chẳng hạn như tật nứt đốt sống.

Việc uống axit folic đều đặn cũng giúp máu trở nên khỏe mạnh. Bệnh tan máu bẩm sinh có thể dẫn đến thiếu máu khi mang thai. Nếu bệnh ở mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ thực hiện thêm một vài xét nghiệm để xem mẹ bầu có nên bổ sung sắt hay không.

Trẻ mắc bệnh Thalassemia khi sinh ra sẽ sớm phát triển các triệu chứng của bệnh như tím tái, nhức đầu, mệt mỏi, thở dốc, vàng da,… Những bé này có thể kén ăn hoặc nôn mửa sau khi ăn. Có thể điều trị bệnh Thalassemia bằng một số loại thuốc hoặc nếu thể nặng thì cần truyền máu thường xuyên.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã triển khai chương trình tư vấn và chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai với các dịch vụ trong đó có Chương trình sàng lọc phát hiện người lành mang gen bệnh. Là một trong những đơn vị đầu ngành về khám, tư vấn và can thiệp hỗ trợ sinh sản, tầm soát bệnh Thalassemia cho các cặp vợ chồng chuẩn bị bước vào cuộc sống hôn nhân, hoặc những cặp vợ chồng đã kết hôn nhưng chưa biết mình có mang gen bệnh hay không.

Mặc dù tan máu bẩm sinh là bệnh được chẩn đoán và điều trị không quá phức tạp, nhưng đây là căn bệnh di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, chi phí cho điều trị rất tốn kém, vì vậy để sinh ra em bé khỏe mạnh trong cuộc sống hiện đại, tầm soát gen bệnh trước khi kết hôn là vô cùng quan trọng.

Quý khách hàng có thể trực tiếp đến Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline TẠI ĐÂY để được hỗ trợ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phụ Nữ Sau Sinh Có Được Ăn Mít Không? Những Điều Cần Biết trên website Europeday2013.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!