Đề Xuất 1/2023 # Khám Phá Quy Trình Sản Xuất Sữa Dê Công Thức # Top 4 Like | Europeday2013.com

Đề Xuất 1/2023 # Khám Phá Quy Trình Sản Xuất Sữa Dê Công Thức # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khám Phá Quy Trình Sản Xuất Sữa Dê Công Thức mới nhất trên website Europeday2013.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sữa mẹ là thực phẩm tự nhiên hoàn hảo nhất đối với sự phát triển của bé. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà nguồn thực phẩm quý giá này không cung cấp đủ nhu cầu cần thiết cho bé. Khi này, sữa công thức trở thành người “mẹ nuôi” của bé.

Khi chọn mua sữa công thức, mẹ cần xem xét đến các thành phần dinh dưỡng, quy trình chế biến và đóng gói. Thực phẩm đặc biệt này phải thật sự phù hợp với bé.

Sữa dê công thức – Nguồn dinh dưỡng gần với sữa tiêu chuẩn vàng

Dê có cơ chế tiết sữa bán hủy bào độc đáo giống như ở người. Cơ chế này khiến một phần tế bào bị mất đi và phóng thích vào sữa trong quá trình tiết đem theo các dưỡng chất có giá trị sinh học cao giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch và phát triển khỏe mạnh, phát huy tối đa tiềm năng vốn có của trẻ.

Trong sữa bột công thức, chất béo là một thành phần rất quan trọng. Nó có tác dụng cung cấp năng lượng, hoàn thiện các cơ quan chức năng, đặc biệt là não bộ. Sữa dê có nguồn chất béo thiết yếu, phù hợp với nhu cầu của trẻ nhỏ. Hàm lượng axit béo không bão hòa trong sữa dê cao nên bé có thể tiêu hóa, hấp thu và phát triển não bộ một cách tốt nhất.

Giọt chất béo trong sữa dê có kích thước nhỏ, phân bổ điều, dễ tiêu hóa và được hấp thu trọn vẹn.

Sữa dê chứa nguồn đạm chất lượng cao, chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu. Giàu CPP – chất dẫn lý tưởng để hấp thu tối đa các vitamin, khoáng chất. Đặc biệt giúp hấp thu canxi, sắt giúp phát triển chiều cao và cân nặng tối ưu.

Với hệ dưỡng chất phát triển trí não Pre-AA, Pre-DHA, Omega6, Taurine, Choline, Se, Fe, Vitamin B sữa dê công thức cung cấp các dưỡng chất thuần tự nhiên, hỗ trợ sự phát triển não bộ của trẻ.

Bên cạnh đó, sữa dê còn chứa đường oligosaccharides (một prebiotic được tìm thấy trong sữa mẹ) còn được gọi là chất xơ hòa tan. Giúp trẻ hạn chế táo bón, kích thích tăng sinh hệ vi khuẩn có lợi trong đường ruột, tăng khả năng hấp thu và tiêu hóa, làm cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.

Ưu thế vượt trội về đồng cỏ rộng, sạch từ nguồn nước, đất và không khí, sữa dê công thức New Zealand được sản xuất thông qua quy trình khép kín. Từ trang trại đến thành phẩm, chất lượng sạch được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chăn nuôi với nguồn nước, khí hậu và đồng cỏ sạch. Quy trình lấy sữa, vận chuyển bằng dây chuyền lạnh khép kín, sản xuất đóng gói trong cùng một nhà máy của DAIRY GOAT CO-OPERATIVE – New Zealand trong vòng 3 ngày đảm bảo sự tươi nguyên, giữ lại các thành phần tinh túy nhất của sữa.

DAIRY GOAT CO-OPERATIVE nhà máy cung cấp sữa dê công thức số 1 Thế giới, tiên phong trong nghiên cứu khoa học sữa dê công thức

DAIRY GOAT CO-OPERATIVE là công ty sản xuất và cung ứng hàng đầu Thế giới về sữa dê công thức, là công ty phát triển sữa dê công thức dành cho trẻ nhũ nhi đầu tiên trên Thế giới vào năm 1988. Công ty tiếp tục nghiên cứu và phát triển để tiếp tục đưa nguồn dinh dưỡng quý giá phục vụ cho trẻ nhỏ trên 20 quốc gia có nền công nghiệp phát triển như Liên Hiệp Châu Âu, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan.

DAIRY GOAT CO-OPERATIVE là công ty duy nhất đã tiến hành hàng loạt các nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sữa dê công thức đến sự phát triên khỏe mạnh về lâu dài ở trẻ nhỏ. Các thiết kế nghiên cứu không ngừng được cải tiến và hoàn thiện để đánh giá ngày càng chính xác hơn tác động vượt trội của sữa dê công thức đối với trẻ nhỏ.

Sữa Dê Công Thức từ nhà máy DAIRY GOAT CO-OPERATIVE – Thuần tự nhiên cho khỏe mạnh đầu đời khơi nguồn tiềm năng của trẻ.

Uht Là Gì? Khám Phá Quy Trình Sản Xuất Sữa Tươi Tiệt Trùng Uht

Sữa là thức uống dinh dưỡng dành cho tất cả mọi đối tượng, nhằm bổ sung năng lượng, tăng chiều cao ở trẻ, tăng cân cho người gầy…

Sữa thanh trùng, tiệt trùng là gì? Sự khác nhau giữa chúng

Sữa là một loại thực phẩm rất dễ hỏng do ở dạng lỏng và rất giàu dinh dưỡng. Môi trường đặc biệt thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy để có thể bảo quản và phân phối tới tay người tiêu mà không gây nguy hiểm cho sức khỏe, nó được xử lý bằng nhiệt và đóng gói vô trùng.

Phương pháp gia nhiệt sữa là bước quan trọng để có thể kéo dài thời hạn sử dụng của nó.

Hình thức xử lý nhiệt phổ biến nhất ở nhiều nơi trên thế giới là phương pháp thanh trùng, được thực hiện ở nhiệt độ tối thiểu là 72 °C trong vòng 15 giây. Đây là cách xử lý hạn chế nhiệt, chỉ cần thiết để tiêu diệt, kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh và gây hư hỏng trong 1 thời gian ngắn.

Tuy nhiên, một số lượng nhỏ vi khuẩn chịu nhiệt, bào tử vi sinh vật vẫn còn sót lại sau khi thanh trùng và đóng gói, có thể phát triển chậm trong quá trình bảo quản.

Do đó sữa thanh trùng luôn được giữ trong tủ lạnh. Ngay cả khi để trong tủ lạnh, sữa thanh trùng chỉ giữ được khoảng 2 tuần. Nhưng ưu điểm của sữa thanh trùng là do xử lý nhiệt ít như vậy nên độ tươi cũng như mùi vị của sữa tươi hầu như không thay đổi so với nguyên liệu sữa tươi ban đầu.

Ngược lại với sữa thanh trùng thì sữa tiệt trùng có nghĩa là đun nóng sữa ở nhiệt độ đủ cao để tiêu diệt toàn bộ các vi sinh vật, bao gồm cả bào tử của nó.

Sữa sau khi gia nhiệt sơ bộ và đóng bao bì, tiến hành tiệt trùng theo mẻ trong nồi hấp ở 110-120 ° C khoảng 10-20 phút. Công nghệ này còn được gọi là tiệt trùng trong bao bì.

Ưu điểm là sữa tiệt trùng có thể kéo dài thời hạn sử dụng trong vòng 1 năm và được bảo quản ở nhiệt độ thường. Tuy nhiên mùi vị của sữa không còn nguyên vẹn vì khi ở nhiệt độ cao xảy ra các phản ứng, đặc biệt màu, mùi thay đổi theo.

Ngoài ra các nhà sản xuất và chế biến sữa cố gắng hạn chế ở mức tối đa sự biến đổi của sữa trong qua trình xử lý nhiệt. Do đó mà nhiều công nghệ chế biến hiện đại hơn rút ngắn thời gian gia nhiệt nhưng vẫn đảm bảo tiêu diệt toàn bộ được vi sinh vật. Trong đó UHT là 1 trong những công nghệ hiện đại đó.

UHT milk là gì? Các phương pháp tiệt trùng uht

UHT là Ultra-high-temperature processing có nghĩa là quy trình xử lý thực phẩm dạng lỏng ở nhiệt độ siêu cao (khoảng trên 135 oC), trong thời gian cực ngắn (từ 2-5 giây). Không chỉ sữa được áp dụng công nghệ này mà trong sản phẩm khác như nước giải khát, nước trái cây…

Tiệt trùng UHT bao gồm việc làm nóng sữa trong hệ thống dòng chảy liên tục ở khoảng 140 ° C trong thời gian rất ngắn – khoảng năm giây. Công nghệ này còn gọi là tiệt trùng ngoài bao bì. Sau đó đóng gói trong điện kiện vô trùng để sản phẩm tránh nhiễm khuẩn trở lại.

Mặc dù cả 2 phương pháp tiệt trùng sử dụng có cùng tác dụng với vi sinh nhưng lại có tác dụng hóa học rất khác nhau đối với thành phần sữa.

Sữa tiệt trùng trong bao bì thường có hương vị nấu chín rõ rệt và màu hơi nâu. Mặt khác, sữa tiệt trùng UHT (ngoài bao bì) có hương vị tốt hơn nhiều và rất ít chuyển màu nâu. Sự khác biệt về chất lượng sản phẩm giữa hai loại sữa tiệt trùng là động lực chính cho sự phát triển của chế biến UHT để tạo ra một sản phẩm ổn định trong thời gian bảo quản.

Các khía cạnh vi sinh

Mục đích vi sinh chính của công nghệ UHT là vô hiệu hóa vi khuẩn hình thành bào tử có thể phát triển trong quá trình bảo quản và gây hư hỏng. Mục tiêu chính là các loài Bacillus, đặc biệt là các loài chịu nhiệt như B. licheniformis và B. subtilus.

Geobacillus stearothermophilus là một dạng bào tử chịu nhiệt cực cao được tìm thấy trong sữa nhưng vì nó chỉ phát triển ở nhiệt độ trên khoảng 50 ° C nên không gây ra vấn đề gì trong sữa tiệt trùng trừ khi sữa bị lạm dụng nhiệt độ nghiêm trọng trong quá trình bảo quản.

Trong thời gian gần đây, một loại bào tử cực kỳ chịu nhiệt khác, B. sporothermodurans, đã gây ra các vấn đề trong sữa tiệt trùng, không giống như G. stearothermophilus, sinh vật này có thể phát triển ở nhiệt độ phòng.

Các điều kiện nhiệt được sử dụng cho quá trình xử lý UHT được thiết kế để giảm 9 log đối với các biến bào tử chịu nhiệt. Trong thực tế, hầu hết các nhà máy UHT đều vượt quá yêu cầu này với một biên độ hợp lý.

Nhiều sự kết hợp giữa nhiệt độ và thời gian khác nhau, từ 130 ° C trong ~ 30 giây đến 160 ° C dưới 0,05 giây. Nhưng trên thực tế, thời gian giữ rất dài và rất ngắn không thực tế về mặt chi phí. Nhiệt độ UHT phổ biến nhất được sử dụng thương mại nằm trong khoảng từ 137 đến 145 ° C.

Quy trình UHT

Hiện nay một số nhà máy chế biết sữa, các thương hiệu áp dụng công nghệ UHT như vinamilk, TH true milk, nutifood…Tuy nhiên như đã phân tích ở trên, điều kiện thực hiện ở các nhà máy là không giống nhau. Nếu được đánh giá một cách khách quan thì TH true milk được cho là nhà sản xuất áp dụng công nghệ này tối ưu nhất.

1. Quá trình chuẩn hóa sữa

Mục đích là hiệu chỉnh hàm lượng chất béo có trong sữa, tạo sản phẩm đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng hơn.

Bổ sung thêm cream cho sữa nguyên liệu có hàm lượng chất béo thấp. Tiến hành li tâm tách béo hoặc bổ sung sữa gầy cho sữa nguyên liệu có hàm lượng chất béo cao.

Tách các khí phân tán và hòa tan trong sữa như O2, là nguyên nhân xúc tác các phản ứng gây biến đổi sữa trong quá trình bảo quản. Từ đó cải thiện hương vị của sữa. Ngoài ra bài khí cũng làm tăng hiệu quả truyền nhiệt cho quá trình tiệt trùng, đồng hóa. Giúp tiết kiệm năng lượng.

Mục đích là làm nhỏ các hạt cầu béo, phân bố đều trong hệ nhũ tương từ đó làm tăng độ đồng nhất cho sản phẩm sữa, tạo điều kiện để hỗ trợ cho các quá trình sản xuất tiếp theo.

Đồng hóa được thực hiện ở 60-70 ° C, trước hoặc sau bước tiệt trùng. Nếu thiết bị đồng hóa ở cuối bước tiệt trùng, nó phải được vô trùng. Điều này rõ ràng đặt ra yêu cầu cao đối với các nhà vận hành nhà máy để đảm bảo vô trùng.

Bởi vì lý do này, nếu có thể, đồng hóa được thực hiện trước khi khử trùng. Tuy nhiên, người ta đã phát hiện ra rằng sữa trong quá trình gia nhiệt trực tiếp phải được đồng nhất để phá vỡ các tập hợp protein hình thành trong quá trình đun nóng và gây ra vị chát trong sữa.

4. Giai đoạn gia nhiệt sơ bộ

Nhiệt độ từ ~ 5 °C đến ~ 90 °C, sử dụng sữa nóng sau tiệt trùng làm nguồn gia nhiệt trong các thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống hoặc dạng tấm. Bước tái tạo nhiệt này rất quan trọng đối với hiệu quả năng lượng của nhà máy UHT.

Hơn 90% nhiệt có thể được tái tạo, mặc dù con số này thay đổi theo nhà sản xuất. Ở một số nhà máy, sữa được giữ một thời gian trong ống sau khi làm nóng sơ bộ, ví dụ: trong 60 giây ở ~ 95 ° C. Lý do chính cho bước này là để giảm lượng cặn bẩn, hoặc sự hình thành cặn.

Mặc dù như đã lưu ý, nó cũng có thể có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng vì làm bất hoạt enzym sữa tự nhiên, vitamin.

5.     Giai đoạn tiệt trùng UHT

Hệ thống trực tiếp làm nóng sữa bằng cách tiếp xúc trực tiếp với hơi nước quá nhiệt dưới một áp suất nhất định. Trong khi hệ thống gián tiếp sử dụng bộ trao đổi nhiệt trong đó hơi quá nhiệt làm nóng sữa gián tiếp thông qua một tấm chắn bằng thép không gỉ ở dạng ống hoặc tấm.

Hệ thống trực tiếp có thể là kiểu tiêm trong đó hơi nước được bơm vào sữa, hoặc kiểu truyền trong đó sữa được truyền vào buồng chứa hơi quá nhiệt.

Sự khác biệt chính giữa phương pháp trực tiếp và gián tiếp này là tốc độ làm nóng sữa.

Hệ thống trực tiếp làm nóng sữa từ nhiệt độ làm nóng sơ bộ đến nhiệt độ tiệt trùng trong vòng chưa đầy một giây trong khi hệ thống gián tiếp có thể mất vài giây đến vài phút. Hệ quả chính của sự khác biệt này là, đối với cùng một tác dụng diệt khuẩn, hệ thống trực tiếp tạo ra sự thay đổi hóa học trong thành phần sữa ít hơn nhiều so với hệ thống gián tiếp.

Khi đạt đến nhiệt độ tiệt trùng, sữa đi vào ống giữ. Nhiệt độ của sữa và thời gian cần thiết để đi qua ống giữ này là các điều kiện danh nghĩa thường được quy định cho quy trình UHT, ví dụ: 140 ° C trong năm giây.

Nhiều thay đổi về hóa học và vi sinh xảy ra trong bước gia nhiệt này. Do đó các phần này của nhà máy phải được tính, xét mức độ của những thay đổi này. Chọn những thông số hợp lý nhất.

Quá trình làm mát ban đầu của sản phẩm trong các hệ thống trực tiếp diễn ra rất nhanh. Nó được đưa qua một buồng chân không để loại bỏ nước ngưng tụ trong quá trình gia nhiệt bằng hơi nước. Và làm như vậy nhiệt độ của sản phẩm trở lại gần với nhiệt độ mà nó đã được làm nóng, thường là khoảng 75 °C.

Trong bước làm nguội cuối cùng trong hệ thống trực tiếp và trong cả hai bước làm nguội trong hệ thống gián tiếp, nhiệt từ sữa nóng được truyền sang sữa lạnh trong các bước làm nóng sơ bộ nhằm tái tạo nhiệt.

6. Bước đóng gói vô trùng

Là một bước rất quan trọng. Sản phẩm sau khi làm nguội được chuyển sang đóng gói cuối cùng và gói kín trong điều kiện tuyệt đối vô trùng.

Có nhiều loại bao bì khác nhau nhưng phổ biến nhất là giấy bìa và bao bì Tetra pak nhiều lớp. Các hộp được khử trùng trước khi đóng gói, thường bằng hydrogen peroxide nóng. Sau đó là dùng không khí nóng để loại bỏ peroxide còn sót lại.

Những thay đổi của sữa trong quá trình tiệt trùng UHT

Không thể tránh khỏi việc đun nóng một sản phẩm như sữa ở nhiệt độ lên đến ~ 140 °C sẽ có một số ảnh hưởng đến các thành phần của nó.

Ngoài các tác dụng diệt khuẩn, vô hoạt enzyme, để có thể bảo quản sữa ở nhiệt độ phòng trong thời gian dài (lên đến 12 tháng) thì vẫn gây ra các tác động bổ sung không mong muốn.

Đối với người tiêu dùng quen uống sữa tiệt trùng có ít hương vị khác với sữa tươi nguyên liệu. Sữa tiệt trùng thường có hương vị nấu chín hoặc đun nóng.

Công nghệ UHT hạn chế tối đa việc tạo ra hương vị này nhưng hầu hết người tiêu dùng vẫn có thể phát hiện ra nó và đó là một lý do tại sao nhiều người tiêu dùng thích sữa thanh trùng hơn.

Hương vị đặc trưng của sữa tiệt trùng là do sự kết hợp của các hương vị, chủ yếu là hương vị có lưu huỳnh do các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi tiết ra từ whey protein và các protein trong màng bao quanh giọt chất béo sữa.

Những chất đóng góp khác là các hợp chất cacbonyl béo được hình thành trong quá trình đun nóng và các hợp chất được hình thành trong phản ứng Maillard.

Ngay sau khi sản xuất, sữa tiệt trùng có mùi và vị đậm đặc chứa lưu huỳnh do hydro sunfua và các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi khác như methane thiol. Các hợp chất này giảm rõ rệt trong tuần đầu tiên, có lẽ là do quá trình oxy hóa.

Trong phản ứng mailard là phản ứng giữa lactose và lysine trong protein sữa, chủ yếu là whey protein. Trong thực tế, nó được đo dưới dạng furosine, một sản phẩm được hình thành khi protein chứa lactose bị thủy phân bằng axit.

Một chất chỉ thị khác của quá trình xử lý nhiệt là lactulose, một đồng phân của lactose. Các protein whey, đặc biệt là β-lactoglobulin, tạo thành khoảng 50% các protein hòa tan này trong sữa, bị biến tính khi đun nóng trên 70 °C.

Một phần lớn whey protein ở trạng thái biến tính và tồn tại phần lớn là phức chất với casein. Sự không ổn định của whey protein đối với nhiệt gây ra một hậu quả khác trong quá trình chế biến UHT. Một số whey protein làm biến tính và bám vào bề mặt của các bộ trao đổi nhiệt thành cặn protein làm cản trở dòng chảy của sữa và cuối cùng có thể khiến nhà máy phải đóng cửa để làm sạch.

Ở nhiệt độ cao, trên khoảng 110 ° C, canxi photphat cũng kết tủa trên thành, làm tăng thêm hiện tượng ‘tắc nghẽn’ do whey protein gây ra.

Đáng ngạc nhiên, công nghệ UHT milk chỉ có ảnh hưởng tối thiểu đến giá trị dinh dưỡng của sữa. Có một sự giảm nhỏ trong các vitamin tan trong nước nhưng hầu như không thay đổi trong các vitamin tan trong chất béo.

Trên thực tế, protein đã được chứng minh là dễ tiêu hóa hơn trong sữa tiệt trùng do quá trình xử lý nhiệt. Xử lý tiệt trùng cũng có thể làm giảm khả năng gây dị ứng của protein sữa.

Những thay đổi của sữa tiệt trùng trong quá trình bảo quản

Giữ sữa ở tình trạng tốt ở nhiệt độ phòng đến 12 tháng là một thách thức lớn vì có vô số thay đổi có thể diễn ra. Hương vị thay đổi theo tiến trình của phản ứng Maillard và quá trình oxy hóa bởi oxy hòa tan trong sữa.

Các hợp chất hương vị chính được tạo ra là metyl xeton và aldehyd béo bên cạnh một số lượng lớn các hợp chất khác được tạo ra. Các hương vị khác có thể phát triển trong quá trình bảo quản là do hoạt động của các enzym vi khuẩn chịu nhiệt có thể có trong sữa tươi nguyên liệu và tồn tại trong quá trình xử lý nhiệt UHT.

Chúng bao gồm lipase, phân hủy chất béo và tạo thành các axit béo tự do, một số có hương vị mạnh và protease phân hủy protein để tạo ra peptit, một số có vị đắng. Một thay đổi khác có thể do protease mang lại là cái được gọi là ‘gel hóa già’, nơi sữa đặc lại sau khi bảo quản và cuối cùng chuyển thành dạng gel tương tự như sữa chua.

Sai sót không mong muốn này có thể do các enzym vi khuẩn chịu nhiệt gây ra nhưng cũng có thể do plasmin, một loại protease tự nhiên trong sữa, khá bền với nhiệt và có thể vẫn hoạt động trong sữa tiệt trùng.

Gần đây, nó đã được phát hiện là không hoạt động bởi một số điều kiện làm nóng sơ bộ UHT, đó là lý do tại sao có thời gian giữ trong phần làm nóng sơ bộ của các nhà máy UHT.

Công nghệ tiệt trùng sữa tươi UHT hiện được sử dụng rộng rãi để sản xuất các sản phẩm có tuổi thọ cao như kem, sữa trứng và sữa có hương vị.

Tuy nhiên, nó không thích hợp để làm phomai vì sữa đông từ sữa tiệt trùng mất nhiều thời gian để đông kết và giữ được độ ẩm cao, tạo ra phomai rất mềm và không thể chấp nhận được.

Sữa tiệt trùng cũng không thích hợp cho sản xuất sữa chua vì nó tạo thành gel rất mềm. Tuy nhiên nó có thể phù hợp hơn để sản xuất sữa chua uống (tuổi thọ cao) khi không cần phải có gel cứng.

Chia sẻ điều này:

Share

Nghiên Cứu Thành Công Quy Trình Sản Xuất Sữa Gạo

(AGO) – Tiến sĩ Hồ Thanh Bình và thạc sĩ Cao Thị Luyến, Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên, Trường đại học An Giang vừa nghiên cứu thành công quy trình sản xuất sữa gạo, mở ra hướng đi mới và nâng cao giá trị thương phẩm cho hạt gạo-một trong hai sản phẩm chủ lực của tỉnh.

-Đề tài nghiên cứu góp phần đa dạng hóa, nâng cao giá trị hạt gạo

Theo thạc sĩ Luyến: Gạo là loại nông sản chính và phổ biến ở Việt Nam. Hàm lượng glucid trong gạo chiếm khoảng 80% trọng lượng hạt, chủ yếu dưới dạng tinh bột, nên gạo được xem là loại lương thực cung cấp năng lượng chính cho con người, đặc biệt đối với người dân Châu Á. Các sản phẩm chế biến từ gạo hiện nay chủ yếu dưới dạng bánh, như: Cốm gạo, các loại bánh được chế biến từ tinh bột gạo. Sản phẩm nước uống từ gạo còn rất mới và chưa được phổ biến trên thị trường. Việc nghiên cứu, chế biến sản phẩm sữa gạo là một trong những giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương phẩm cho hạt gạo, từ đó nâng cao thu nhập quốc gia cho ngành lương thực và nông dân. Mặt khác, việc chế biến sản phẩm nước uống từ gạo góp phần đa dạng hóa sản phẩm nước uống trên thị trường, tạo ra sản phẩm dinh dưỡng, có nguồn gốc tự nhiên, có thể phục vụ nhu cầu giải khát của người tiêu dùng, đặc biệt là những người dị ứng với sữa động vật.

Để tìm ra các thông số tối ưu trên quy trình sản xuất sữa gạo, tiến sĩ Bình và thạc sĩ Luyến đã tiến hành nghiên cứu và đã thu được kết quả quan trọng. Đã khảo sát ảnh hưởng của loại nguyên liệu gạo sử dụng đến hiệu suất thủy phân và giá trị cảm quan của sản phẩm. Nội dung nghiên cứu nhằm xác định loại nguyên liệu gạo thích hợp cho việc sản xuất nước uống. Thí nghiệm được tiến hành với 4 loại nguyên liệu gạo phổ biến tại An Giang là: Tấm IR50404, gạo IR50404, tấm Jasmine và tấm OM6976. Kết quả cho thấy, tấm OM6976 là loại nguyên liệu thích hợp cho sản xuất sữa gạo, bởi có giá thành thấp và cho hiệu suất thu hồi sản phẩm cao, đồng thời sản phẩm sau khi thủy phân có màu sắc đẹp. Qua khảo sát ảnh hưởng của nồng độ enzyme á – amylase và thời gian dịch hóa đến hiệu suất thủy phân và tính chất cảm quan của sản phẩm. Quá trình dịch hóa được thực hiện với enzyme á – amylase (nồng độ từ 0,5% đến 2%) trong thời gian khảo sát từ 15 phút đến 75 phút. Kết quả cho thấy, sử dụng enzyme á – amylase với nồng độ 1% so với khối lượng dịch cháo và thời gian thủy phân thích hợp là 30 phút, sẽ cho hiệu suất thu hồi sản phẩm cao. Enzyme glucoamylase được sử dụng với các tỷ lệ 0,5%; 1%; 1,5% và 2% trong quá trình đường hóa. Xác định hàm lượng đường khử sinh ra theo thời gian thủy phân cho thấy, hàm lượng đường khử sinh ra nhiều và hiệu suất thủy phân cao khi sử dụng enzyme glucoamylase, với tỷ lệ 1,5% sau thời gian thủy phân 30 phút.

Thạc sĩ Luyến cho biết: “Dịch lọc sau quá trình thủy phân được phối chế với nước đến độ Brix từ 110Bx đến 150Bx. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sản phẩm có 130Bx có vị ngọt vừa phải, hài hòa. Để cải thiện mùi của sản phẩm, hương dâu được bổ sung với tỷ lệ từ 0,25%-1,25% và hương vani được bổ sung từ 0,75 -1,75% so với dịch lọc. Kết quả cảm quan cho thấy, khi bổ sung hương dâu với tỷ lệ 0,75% và hương vani với tỷ lệ 1,25% sẽ cho sản phẩm có mùi thơm hài hòa, dễ chịu. Sau khi phối chế, sản phẩm được tiệt trùng ở nhiệt độ 1100C và 1210C trong thời gian 20 phút, 25 phút, 30 phút và 35 phút. Kết quả khảo sát thu được cho thấy, tiệt trùng sản phẩm ở nhiệt độ 1100C trong thời gian 20 phút sẽ cho sản phẩm vừa an toàn về mặt vi sinh, vừa có tính chất cảm quan cao. Sau thời gian tồn trữ 12 tuần, sản phẩm vẫn an toàn về mặt vi sinh, hàm lượng đường khử của sản phẩm không thay đổi”.

Đề tài đã góp phần đa dạng hóa sản phẩm từ gạo, tăng nguồn tiêu thụ sản phẩm gạo và nâng cao giá trị kinh tế cho gạo. Đồng thời, tạo ra sản phẩm sữa từ gạo, cung cấp thêm nguồn thức uống cho đối tượng tiêu dùng dị ứng với thành phần lactose của sữa. Đặc biệt, đã xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát từ gạo có thể được chuyển giao cho các cơ sở sản xuất. Kết quả nghiên cứu có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học.

HẠNH CHÂU

Chuyển Giao Quy Trình Sản Xuất Sữa Hạt Sen

Giá trị dinh dưỡng của hạt sen

Trong 100g hạt Sen tươi có 9,5g protide, 30g glucide, cung cấp cho cơ thể được 162 calo. Ngoài ra còn có các vitamin: Caroten, Vitamin B 1 (0,17mg%), Vitamin B 2 (0,09mg%), Vitamin PP (1,7mg%), Vitamin C (17mg%)…

Hạt sen có tác dụng kích thích ăn ngon, hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng, dưỡng thần, tăng khí huyết, giúp ngủ ngon, phục hồi sức khỏe.

Từ những giá trị dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của hạt sen, cũng như xu hướng sử dụng các loại sữa thực vật trong thực đơn của người dân Việt Nam ngày càng gia tăng, thì sữa hạt sen là một sản phẩm không thể bỏ qua nếu như bạn muốn chiếm lấy thị trường từ khi nó còn sơ khai.

Tại sao nên sản xuất sữa hạt sen?

Sữa hạt sen đã xuất hiện trên thị trường một thời gian khá lâu. Từ những vùng quê của sen như ở các tỉnh miền Tây, vùng miền trung Huế hay vùng đồng bằng Sông Hồng đâu đâu người ta cũng biết cách chế biến món sữa hạt sen giản dị mà tinh tế chinh phục lòng người này.

Nguyên liệu chính là một yếu tố tối quan trọng trong sản xuất sữa hạt sen. Như bạn thấy đấy, hạt sen dễ kiếm, nguồn cung nguyên liệu dồi dào, đặc biệt khi ở Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí rất gần với nguồn cung là các tỉnh miền Tây. Kết hợp với các yếu tố dinh dưỡng và trị bệnh của hạt sen, ta dễ dàng nhảy vào thị trường sữa hạt sen để chiếm lĩnh thị phần.

Chỗ đứng của sữa hạt sen trên thị trường như thế nào?

Hiện nay, điểm qua một số thương hiệu sữa hạt sen ở Thành phố Hồ Chí Minh, có thể nói chưa có thương hiệu nào nổi trội để nhiều người biết đến khi được hỏi đến sữa hạt sen, đa số chỉ sản xuất nhỏ lẻ và phân phối trong thời gian vài ngày, chủ yếu cho thị trường quen.

Đồng thời, sản phẩm sữa hạt sen phù hợp với mọi đối tượng người tiêu dùng, phù hợp với mọi lứa tuổi. Nhận thức về sự an toàn và dinh dưỡng của sữa thực vật ngày càng rõ ràng và mạnh mẽ đối với người tiêu dùng thông thái là yếu tố cần phải kể đến khi có ý định tạo dựng thương hiệu đặc trưng cho sữa hạt sen.

Quy trình công nghệ sản xuất sữa hạt sen có ưu điểm gì?

Quy trình sản xuất của chúng tôi có ưu điểm đáng để bạn yên tâm đầu tư mà không cần phải suy nghĩ nhiều. Chúng tôi cung cấp giải pháp phù hợp với yêu cầu của bạn, nhằm tăng doanh thu cho sản phẩm sữa hạt sen của bạn.

Ưu điểm của chúng tôi:

+ Sản phẩm có đặc tính cảm quan tốt, đồng nhất, đặc trưng của sữa hạt sen nguyên chất + Mùi vị sản phẩm được người tiêu dùng dễ chấp nhận + Quy trình sản xuất được tối ưu hóa nhằm tiết kiệm nguyên liệu, giữ được tính chất tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của hạt sen cũng như hạ giá thành sản phẩm nhằm dễ cạnh tranh. + Thời gian bảo quản sản phẩm được lâu mà vẫn giữ được hương vị đặc trưng của sản phẩm

VinaOrganic chuyển giao Quy trình sản xuất sữa hạt sen như thế nào?

Hiện nay, VinaOrganic đang có sẵn Quy trình công nghệ chất lượng cao này, sẵn sàng chuyển giao khi Doanh nghiệp bạn có nhu cầu. Hoặc có thể chuyển giao theo yêu cầu cải tiến quy trình cũ của Doanh nghiệp bạn.

Liên hệ ngay với VinaOrganic để nhận bảng báo giá và hợp tác vì sự tin cậy của chúng tôi!

VinaOrganic

[sc:Address]

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khám Phá Quy Trình Sản Xuất Sữa Dê Công Thức trên website Europeday2013.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!