Đề Xuất 5/2022 # Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam # Top Like

Xem 16,434

Cập nhật nội dung chi tiết về Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Europeday2013.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,434 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Quản Trị Kinh Doanh Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam
  • Luận Văn Quản Trị Marketing Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam
  • 1 Cốc Sữa Chua Trân Châu Bao Nhiêu Calo? Ăn Sữa Chua Trân Châu Có Béo Không
  • Sữa Chua Trân Châu Hạ Long Ra Mắt Món Mới Tại Chi Nhánh Phố Đi Bộ Nguyễn Huệ
  • Giải Mã Cơn Sốt Sữa Chua Trân Châu Hạ Long, Vì Sao Mô Hình Kinh Doanh Này Lại Dễ Lên Ngôi Như Vậy?
  • Chuyên đề thực tập 2012

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………. 1

    1. Mục tiêu nghiên cứu :………………………………………………………………………………..2

    2. Câu hỏi nghiên cứu…………………………………………………………………………………..2

    3. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………………………………2

    4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:………………………….2

    5. Kết cấu của đề tài:…………………………………………………………………………………….3

    PHẦN MỘT : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VÀ THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN

    PHẨM SỮA TẠI VIỆT NAM…………………………………………………………………………4

    I. Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam……………………………………………………………4

    1.1. Quá trình hình thành và phát triển…………………………………………………………4

    1.2. Đặc điểm bộ máy và tổ chức quản lý của công ty…………………………………….5

    1.3. Nguồn nhân lực của công ty…………………………………………………………………7

    1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty…………………………………………8

    1.4.1. Tình hình huy động vốn của công ty………………………………………………..8

    1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008-2010……..9

    II. Thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam………………………………………………….11

    2.1. Tổng quan thị trường sữa Việt Nam…………………………………………………….11

    2.1.1. Môi trường vĩ mô………………………………………………………………………..12

    2.1.2. Môi trường vi mô………………………………………………………………………..15

    2.2. Triển vọng thị trường sữa Việt Nam…………………………………………………….17

    PHẦN HAI : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

    CỔ PHẨN ELOVI VIỆT NAM VỚI SẢN PHẨM SỮA ZINZIN…………………….20

    I. Thực trạng chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing của ELOVI….20

    1.Thuận lợi – Khó khăn…………………………………………………………………………….20

    2.Chiến lược Marketing của ELOVI hiện tại……………………………………………….21

    II.Tổng quan về hệ thống kênh phân phối của sản phẩm sữa ZinZin………………24

    2.1.Đặc điểm sản phẩm sữa ZinZin……………………………………………………………24

    2.2.Cấu trúc kênh của công ty……………………………………………………………………27

    2.3.Tìm kiếm thành viên kênh…………………………………………………………………..28

    2.4.Quản lý kênh phân phối hiện hành……………………………………………………….30

    III. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kênh phân phối…………………..35

    3.1.Điểm mạnh……………………………………………………………………………………….36

    3.2.Điểm yếu………………………………………………………………………………………….39

    PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

    CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM SỮA ZINZIN……………….42

    I.Chiến lược Marketing của công ty trong giai đoạn tới………………………………42

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    II. Đề xuất giải pháp gắn với hệ thống kênh phân phối…………………………………..45

    1. Hồn thiện thiết kế kênh phân phối………………………………………………………….45

    2. Hồn thiện tuyển chọn thành viên kênh…………………………………………………….48

    3. Hoàn thiện quản lý kênh……………………………………………………………………….49

    4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên…………………………………………………..51

    III. Các giải pháp hỗ trợ khác………………………………………………………………..52

    KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………54

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..55

    I. Giáo trình………………………………………………………………………………………………….. 55

    II. Website……………………………………………………………………………………………………55

    BẢNG HỎI KHẢO SÁT HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM SỮA

    ZINZIN………………………………………………………………………………………………………. 56

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

    BẢNG

    Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty…………………………………………..

    Bảng 1.2: Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm 2008-2010

    …………………………………………………………………………………………………..

    Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty……………………………………….

    Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh theo lượng sản xuất từng sản phẩm:…………………..

    Bảng 2.1: So sánh giá sản phẩm sữa Zinzin với sản phẩm sữa khác…………………..

    Bảng 2.2: Báo cáo bán hàng tổng hợp tháng 9/2011………………………………………..

    Bảng 2.3: Mức chiết khấu đối với các nhà phân phối………………………………………

    Bảng 2.4: Đánh giá của khách hàng về khả năng cung ứng sản phẩm của công

    ty ELOVI……………………………………………………………………………………

    Bảng 2.5: Đánh giá về trưng bày sản phẩm sữa ZinZin tại điểm bán…………………

    Bảng 3.1: Địa điểm thường xuyên mua của khách hàng…………………………………..

    BIỂU

    Biểu đồ 2.1: Đánh giá về thái độ của nhân viên bán…………………………………………

    Biểu đồ 2.2: Quyết định của khách hàng khi thiếu sản phẩm tại điểm bán…………..

    SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty………………………………………………….

    Sơ đồ 2.1: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam……….

    Sơ đồ 3.1: Cấu trúc phòng bán hàng……………………………………………………………..

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    1

    MỞ ĐẦU

    Trong những năm qua, thị trường sữa Việt Nam đã có những chuyển biến tích

    cực. Nhu cầu về sữa ở Việt Nam còn rất lớn. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực

    và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, mức tiêu thụ các sản phẩm từ sữa của người Việt

    Nam là 14,81 lít một người trong một năm, còn thấp so với các nước trong khu vực

    như Thái Lan (23 lớt) và Trung Quốc (25 lớt). Phần lớn lượng sữa mới được tiêu thụ

    tại các thành phố lớn với 78% (sommers 2009). Các vùng còn lại hứa hẹn sẽ là một

    thị trường sữa đầy tiềm năng tại Việt Nam.

    Thu nhập tăng cùng với việc hiểu biết hơn về lợi ích của sữa khiến nhu cầu tiêu

    dùng sữa ngày càng tăng cao (20-25% một năm, trong đó sữa nước tăng 8-10% một

    năm). Trong 10 năm qua, số lượng doanh nghiệp tham gia vào ngành sản xuất, chế

    biến sữa đã tăng mạnh, hiện cả nước có hơn 60 doanh nghiệp với 300 nhãn hiệu sữa.

    Tuy nhiên, tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng

    20-25% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài.

    Như vậy, các con số trên cho ta thấy rằng, thị trường sữa Việt Nam vẫn còn hứa

    hẹn là một thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa.

    Mỗi doanh nghiệp cần có những chiến lược marketing riêng để tận dụng được thị

    trường còn béo bở này, góp phần mang lại lợi nhuận cho công ty mình và tạo lợi thế

    cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác. Nhưng việc cạnh tranh gay gắt về chất

    lượng sản phẩm cũng như lợi ích của sản phẩm sữa, ngay cả về thương hiệu đã khiến

    các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Nhất là khi thị trường giờ đây đều đã được

    thâu tóm bởi các ông lớn như Vinamilk với 35%, Dutch Lady chiếm 24%, 22% giành

    về các sản phẩm nhập khẩu và chỉ 19% thuộc về các doanh nghiệp nội khác. Do vậy,

    với lợi thế của hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng được lợi

    thế cạnh tranh dài hạn so với đối thủ và tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn.

    Trong suốt thời gian hoạt động, Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam đã không

    ngừng phát triển hệ thống phân phối trên khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam. Với hệ thống

    phân phối rộng khắp và tổ chức hiệu quả đã giúp công ty gặt hái được những thành

    công lớn trong thị trường sữa tươi Việt Nam. Nhưng việc còn tồn đọng những hạn chế

    trong hệ thống kênh sẽ khiến công ty gặp khó khăn trong tương lai khi các đối thủ

    cạnh tranh mạnh như Vinamilk, TH truemilk đang phát triển hệ thống kênh phân phối

    kiểu mới và đang tỏ ra rất hiệu quả. Do vậy, việc tìm hiểu và phân tích kĩ lưỡng hệ

    thống kênh phân phối hiện tại sẽ giúp công ty cổ phần ELOVI Việt Nam nhìn nhận

    được những ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kênh, bên cạnh đó giúp công ty có thể

    hoàn thiện hơn và có những hướng đi mới trong hệ thống kênh phân phối của mình.

    Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là :

    “Kênh phân phối sản phẩm sữa ZinZin của công ty cổ phần ELOVI Việt

    Nam” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.

    1.

    Mục tiêu nghiên cứu :

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    2

    -Thu thập thông tin về hệ thống kênh phân phối hiện tại của công ty và một số

    đối thủ cạnh tranh : vinamilk, TH truemilk.

    -Xác định các mặt được và chưa được của hệ thống kênh phân phối hiện tại của

    công ty cổ phần ELOVI đối với sản phẩm sữa ZinZin, xác định nguyên nhân và tìm ra

    giải pháp khắc phục.

    2.

    Câu hỏi nghiên cứu

    -Cấu trúc kênh phân phối công ty đang sử dụng: số lượng thành viên kênh, chiều

    dài kênh, chiều rộng kênh….Các tiêu chí tuyển chọn thành viên kênh, chính sách đối

    với thành viên kênh ?

    -Dựa theo các tiêu chí, đánh giá hệ thống kênh hiện tại của công ty có hiệu quả

    thế nào?, có phù hợp với chiến lược của công ty đề ra không? có những điểm mạnh,

    điểm yếu nào so với các đối thủ?

    -Những mâu thuẫn tồn tại trong hệ thống kênh phân phối của công ty? Nguyên

    nhân dẫn đến mâu thuẫn?

    3.

    Nội dung nghiên cứu

    Phần 1: Đặc điểm và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ELOVI Việt

    Nam

    Phần 2:Phân tích hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần ELOVI với sản

    phẩm sữa ZinZin

    Phần 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênh

    phân phối

    4.

    Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:

    -Đối tượng nghiên cứu : Hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần ELOVI

    Việt Nam.

    -Phạm vi nghiên cứu : do giới hạn về thời gian cũng như không gian nên cuộc

    nghiên cứu tiến hành trên phạm vi 3 vùng phân phối chính tại Miền Bắc của công ty

    cổ phần ELOVI Việt Nam.

    -Quy mô nghiên cứu :

    Các đại lý thuộc 3 vùng phân phối của công ty cổ phần ELOVI Việt Nam :

    Vùng 1: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Sơn Tây, Tuyên Quang, Hòa Bình, Cao

    Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ

    Vùng 2: Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương

    Vùng 3: Hà Nội 1, Hà Nội 2

    -Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu:

    +Dữ liệu thứ cấp:

    Thu thập dữ liệu nội bộ tại công ty cổ phần ELOVI Việt Nam

    Thu thập dữ liệu về các đối thủ cạnh tranh như Vinamilk, THtrue milk .. trên các

    trang web như chúng tôi nguoitieudung.com,…..

    +Dữ liệu sơ cấp: sử dụng bảng hỏi tiến hành phỏng vấn khách hàng, các nhà

    phân phối, các đại lý trong hệ thống kênh phân phối của công ty

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    3

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    4

    PHẦN MỘT : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VÀ THỊ TRƯỜNG CÁC SẢN

    PHẨM SỮA TẠI VIỆT NAM

    I. Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam

    1.1.

    Quá trình hình thành và phát triển

    Thông tin chung về Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam

    Công ty cổ phẩn ELOVI Việt Nam là tiền thân của Công ty Chế Biến Thực

    Phẩm và Đồ Uống Vĩnh Phúc được Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên cấp phép

    kinh doanh từ ngày 10/5/2002.

    – Tên tiếng việt

    : CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM

    – Tên giao dịch quốc tế

    : ELOVI VIỆT NAM JSC

    – Tên viết tắt

    : ELOVI VIỆT NAM

    – Được đăng kí kinh doanh : Sở kế hoạch và Đầu tư cấp số 1703000297

    – Mã số thuế

    : 4600285900

    – Trụ sở chính : Khu công nghiệp Nam Phổ Yên- xã Thuận Thành -huyện Phổ

    Yên – tỉnh Thái Nguyên .

    – Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ uống, sữa và các

    sản phẩm chế biến từ sữa.

    Quá trình hình thành và phát triển

    Công ty TNHH Sữa Vĩnh Phúc được thành lập vào ngày 10 tháng 5 năm 2002

    và chính thức đi vào sản xuất vào cuối năm 2002 với tổng số vốn điều lệ là 30 tỷ

    đồng.

    Trong giai đoạn đầu hoạt động, Công ty đã đầu tư dây chuyền công nghệ sản

    xuất sữa tiên tiến hiện đại nhất của Thụy Điển lúc bấy giờ và chính thức đi vào sản

    xuất với công suất thiết kế 40 triệu lít sữa/năm.

    Trong giai đoạn hai, Công ty nâng công suất thiết kế lên gấp đôi so với giai đoạn

    đầu : 80 triệu lít/năm để gia tăng quy mô sản suất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị

    trường.

    Đến năm 2004 Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm và

    Đồ Uống Vĩnh Phúc và tiến hành tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.

    Ngày 19/10/2006, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng.

    Ngày 11/06/2007, Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu, và lấy tên chính thức là

    Công ty Cổ Phần ELOVI Việt Nam với tổng số vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng.

    Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty ELOVI Việt Nam

    Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam là Công ty cổ phần trực thuộc Tập đoàn

    Prime Group với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu là :

    – Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ uống, sữa và các sản phẩm chế biến

    từ sữa,.. Trong tương lai công ty sẽ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với

    nhóm hàng thực phẩm.

    – Tạo việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động.

    – Không ngừng nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất kinh doanh để chung

    tay vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    5

    triển của đất nước.

    1.2.

    Đặc điểm bộ máy và tổ chức quản lý của công ty

    Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

    Hội đồng quản trị

    TỔNG GIÁM ĐỐC

    Phòng

    chính)

    – Hội đồng quản trị: bộ máy quản trị được thành lập do 4 người góp vốn xây

    dựng và thành lập công ty. Là đơn vị chiếm vị trí cao nhất và có quyền lực nhất trong

    cơ cấu bộ máy của công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để

    quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển cho công ty. Hội đồng quản trị có trách

    nhiệm bầu ra người đứng đầu (Giám đốc) để điều hành công ty. Người được hội đồng

    quản trị bầu ra sẽ là người trực tiếp điều hành công ty và phải chịu toàn bộ trách

    nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của mình đã làm.

    – Giám đốc: có trách nhiệm điều hành các hoạt động thường ngày của công ty

    và chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc là người

    toàn quyền quyết định mọi mặt hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm

    trước Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    6

    Chuyên đề thực tập 2012

    7

    Bảng 1.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty

    (Tính đến ngày 31/12/2010)

    TT

    Số lượng

    (Người)

    Chỉ Tiêu

    I

    Phân loại theo trình độ

    120

    100

    1

    Đại Học

    30

    25

    2

    Cao Đẳng và Trung cấp

    70

    58,33

    3

    Tốt nghiệp phổ thông trung học

    20

    16,67

    II

    Phân loại theo giới tính

    120

    100

    1

    Nam

    82

    68,33

    2

    Nữ

    38

    31,67

    III

    Phân loại theo mối quan hệ sản xuất

    120

    100

    1

    Lao động gián tiếp

    26

    21,67

    2

    Lao động trực tiếp

    94

    78,33

    (Phòng : Tài Chính -Kế Toán)

    Qua bảng biểu trên cho ta thấy việc bố trí quan hệ của công ty khá hợp lý .Số lao

    động gián tiếp chiếm 21,67 % trong tổng số lao động, tỉ lệ này phủ hợp với một doanh

    nghiệp sản xuất, thể hiện bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp tiết kiệm chi phí. Phân theo

    trình độ, lực lượng lao động của công ty có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ

    lớn: 68,33 %, trình độ đại học chiếm 25 % tương đối cao chứng tỏ bộ máy quản lý

    Công ty là những người có năng lực và được đào tạo bài bản.

    Theo mối quan hệ về giới tính, số lượng nam giới trong công ty chiếm 68,33 %,

    lớn hơn tương đối so với số nữ giới 31,67 % nhưng cũng không phải là quá chênh

    lệch đối với một doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất.

    Như vậy, việc bố trí và sắp xếp nguồn lao động của công ty là hợp lý, phù hợp

    với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến. Tuy vậy, số

    lượng lao động có trình độ thấp còn chiếm tỷ lệ 16,67 %, con số này vẫn còn lớn do

    vậy công ty cần đầu tư vào đào tạo đội ngũ cơng nhân để việc phát triển công ty được

    bền vững và vững mạnh.

    1.4.

    Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

    1.4.1. Tình hình huy động vốn của công ty

    Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty được thể hiện ở Bảng 1.2

    Bảng 1.2: Tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm 2008-2010

    Đơn vị tính: Đồng

    Năm 2008

    Chỉ tiêu

    I. Loại vốn

    1. Vốn cố định

    2. Vốn lưu động

    Năm 2009

    Giá trị

    Giá trị

    134.527.751.095

    88.211.294.493

    46.316.456.602

    123.543.048.145

    79.641.158.037

    43.901.890.108

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Giá trị

    117.684.169.174

    44.554.896.774

    73.129.272.400

    Chuyên đề thực tập 2012

    II. Nguồn vốn

    1. Nợ phải trả

    2. Nguồn vốn CSH

    134.527.751.095

    124.854.683.307

    9.673.067.788

    8

    123.543.048.145

    103.319.439.173

    20.223.608.972

    117.684.169.174

    69.092.942.273

    48.591.226.901

    Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

    Qua bảng 2 cho ta thấy vốn của Công ty giảm qua các năm, điều này cho thấy

    quy mô về vốn của công ty giảm với tốc độ trung bình qua 3 năm là 93,53 %. Cụ thể

    là số vốn năm 2009 so với năm 2008 chỉ là 91,83 % tương ứng giảm là 8,17 %, số

    vốn của năm 2010 so với năm 2009 là 95,26 % tương ứng giảm là 4,74 %. Trong tổng

    số vốn của công ty, vốn cố định chiếm tỉ lệ lớn hơn so với vốn lưu động, nhưng đến

    năm 2010 vốn lưu động cao hơn vốn cố định do các khoản phải thu ngắn hạn và tài

    sản ngắn hạn khác tăng cao. Tốc độ tăng bình quân của vốn lưu động trong 3 năm là

    125,65 %, con số này cao hơn so với tốc độ tăng vốn cố định là 71,07 % là do Công

    ty không đầu tư thêm máy móc thiết bị và do sự hao mòn của các thiết bị sản xuất qua

    thời gian sử dụng.

    Công ty có sự chênh lệch khá lớn về cơ cấu nguồn vốn. Nợ phải trả chiếm tỉ

    trọng cao hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu chứng tỏ công ty đang sử dụng nguồn vốn

    huy động từ các doanh nghiệp và tổ chức khác. Chênh lệch về cơ cấu là khá lớn trong

    năm 2008 và 2009, cho đến năm 2010 sự chênh lệch trong cơ cấu đã giảm, nguồn vốn

    chủ sở hữu chiếm tỉ lệ cao chứng tỏ công ty đã có khả năng tự chủ về vốn để đảm bảo

    quá trình sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng trung bình của nguồn vốn chủ sở hữu là

    224,13 %, nợ phải trả giảm với tốc độ trung bình là 74,39 %.

    Nhìn chung trong những năm vừa qua nguồn vốn của Công ty có thể đáp ứng đủ

    nhu cầu cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty. Trong những năm

    tiếp theo, Công ty dự định sẽ tăng vốn cố định bằng việc đầu tư thêm vào máy

    móc và các thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm nhằm

    đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dựng đối với sản phẩm sữa.

    1.14.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008-2010

    Trong 3 năm từ 2008-2010, Công ty cổ phần ELOVI Việt Nam đã đề ra những

    chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và

    nhằm phục vụ giá trị được thể hiện trong bảng sau đây.

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    Chỉ Tiêu

    Năm 2009

    Năm 2010

    Giá trị

    Giá trị

    197.422.722.441

    206.363.812.505

    104,53

    217.369.551.710

    105,33

    104,93

    2. Các khoản giảm trừ

    3. Doanh thu thuần bán hàng

    và CCDV

    616.757.304

    290.815.885

    47,15

    158.032.280

    54,34

    50,62

    196.805.965.137

    206.072.996.620

    104,71

    217.211.519.430

    105,41

    105,06

    4. Giá vốn

    141.816.473.857

    147.053.705.155

    103,69

    156.852.409.579

    106,66

    105,16

    54.989.491.280

    59.019.291.465

    107,33

    60.359.109.851

    102,27

    104,77

    1.047.222.548

    1.547.222.548

    147,75

    2.115.091.312

    136,70

    142,12

    7. Chi phí tài chính

    1.263.684.882

    1.772.582.342

    140,27

    2.685.067.957

    151,48

    145,77

    8. Chi phí bán hàng

    51.533.971.108

    55.091.537.082

    106,90

    51.047.346.906

    92,66

    99,53

    9. Chi phí QLDN

    1.996.960.869

    1.827.570.975

    91,52

    2.228.473.388

    121,94

    105,64

    10. Lợi nhuận thuần trước thuế

    từ HĐKD

    1.242.096.969

    1.874.823.614

    150,94

    6.513.312.912

    347,41

    228,99

    11. Thu nhập khác

    2.241.940.505

    1.340.760.452

    59,80

    1.467.764.750

    109,47

    80,91

    12. Chi phí khác

    1.898.117.866

    1.263.684.882

    66,58

    1.262.567.634

    99,91

    81,56

    13. Lợi nhuận khác

    14. Lợi nhuận kế toán trước

    thuế

    15. Thuế TNDN

    16. Lợi nhuận sau thuế

    343.822.639

    77.075.570

    22,42

    205.197.116

    266,23

    77,26

    1.585.919.608

    1.951.899.184

    123,08

    6.718.510.028

    344,20

    205,83

    444.057.490

    1.141.862.118

    487.974.796

    1.463.924.388

    109,89

    128,21

    1.679.627.507

    5.038.882.521

    344,20

    344,20

    194,48

    210,07

    1. Doanh thu bán hàng và

    CCDV

    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng

    và CCDV

    6. Doanh thu từ hoạt động TC

    Giá trị

    Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

    Đơn vị tính: VNĐ

    Nguồn: Phòng tài chính-kế toán

    Qua bảng trên cho ta thấy tình hình hoạt động sản xuất trong 3 năm 2008-2010

    có những đặc điểm sau:

    – Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng với mức

    tăng trung bình gần105 %. Con số này cho ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của

    Công ty trong 3 năm tương đối thuận lợi. Doanh thu liên tục tăng là dấu hiệu tốt trong

    quá trình phát triển của công ty. Chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng tỏ ra khá hiệu

    quả và từng bước giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh hơn trên con đường phát

    triển lâu dài.

    Chi phí bán hàng chiếm tương đối lớn trong doanh thu của Công ty. Chi phí bán

    hàng tăng nhẹ 106,90 % trong năm 2009, nhưng chi phí bán hàng năm 2010 lại giảm

    so với năm 2009. Nhờ việc sử dụng biện pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả nên chi phí

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    10

    bán hàng năm 2010 chỉ bằng 92,66 % so với năm 2010. Sự ổn định của hệ thống bán

    hàng sẽ giúp công ty tiết kiệm được các khoản chi phí từ hoạt động bán hàng, tăng lợi

    nhuận cho công ty

    – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm liên tục tăng

    trung bình 228,99 %. Có được điều này là do tổng doanh thu tiêu thụ tăng liên tục

    trong 3 năm.

    – Lợi nhuận khác của Công ty có tốc độ tăng trung bình 77,26 %, tuy nhiên

    khoản thu này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng lợi nhuận của công ty.

    – Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm với con số rất tốt là 128,21 %

    và 210%. Có được điều này là do lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

    vụ của công ty liên tục gia tăng trong vòng 3 năm.

    – Kết quả kinh doanh theo chỉ tiêu hiện vật

    Chỉ tiêu hiện vật thể hiện sự biến động về số lượng sản phẩm sản xuất của công

    ty trong 3 năm 2008-2010. Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm tăng trưởng khá

    đồng đều, sản lượng sản phẩm có thay đổi tăng giảm khác nhau về chủng loại sản

    phẩm. Khối lượng sản phẩm khác nhau là do kế hoạch sản xuất của công ty để đáp

    ứng tốt cho thị trường từng loại sữa để tránh tình trạng sản xuất nhưng khó tiêu thụ,

    dẫn đến việc ứ đọng hàng hóa. Số lượng sản phẩm được sản xuất ra đều dựa trên

    những tính toán sao cho phù hợp với nhu cầu từ phía thị trường nhằm tối đa hóa được

    doanh thu và giảm chi phí do hàng hóa ứ đọng, tồn kho.

    Nhìn chung, lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng liên tục điều này chứng tỏ

    công ty đang ngày càng xác lập cho mình một chỗ đứng trong ngành sữa nói chung và

    sữa nước nói riêng. Biểu hiện bằng lượng sữa ZinZin tăng mạnh trong giai đoạn này.

    Kết quả được thể hiện cụ thể trong bảng sau :

    Bảng 1.4 :Kết quả kinh doanh theo lượng sản xuất từng sản phẩm:

    Đơn vị tính : Thăng

    Năm 2008

    Mã VT

    Tên vật tư

    Sữa thêm nước cam tươi

    Alezo 110

    Sữa tiệt trùng H.dâu bịch

    Elovi 180

    Sữa thêm nước Chanh dây

    Elovi 180

    Sữa tiệt trùng có đường

    ZinZin 110

    Sữa tiệt trùng hương dâu

    ZinZin 110

    Năm 2009

    Năm 2010

    Số lượng

    Số lượng

    12.664

    4.416

    34,87

    4.016

    90,95

    56,32

    55.186

    32.199

    58,35

    16.546

    51,39

    54,76

    7.852

    18.892

    240,61

    8.948

    47,36

    106,75

    246.037

    324.718

    131,98

    394.759

    121,57

    126,67

    199.683

    252.340

    126,37

    261.949

    103,81

    114,54

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Số lượng

    Chuyên đề thực tập 2012

    Sữa chanh

    ZinZin 110

    dây

    10.365

    38.247

    369,00

    40.148

    104,97

    196,81

    Sữa ZinZin dâu tươi

    100% hộp 110ml

    Sữa ZinZin 100% có

    đường 180

    Sữa ZinZin dâu tươi

    100% hộp 180ml

    40.496

    16.246

    40,12

    106.554

    655,90

    162,22

    60.375

    7.179

    11,89

    6.557

    91,33

    32,95

    53.455

    2.883

    5,39

    31.178

    1.081,54

    76,35

    Tổng cộng

    1.225.799

    1.658.764

    135,32

    2.236.878

    134,85

    135,08

    Nguồn: Phòng kinh doanh

    Dựa theo lượng tiêu thụ sản phẩm ta có thể thấy số lượng sản phẩm sữa sản xuất

    trong 3 năm có xu hướng tăng, tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là 135,08%.

    Trong đó tốc độ tăng mạnh nhất là năm 2009 tăng 35,32 % so với năm 2008, năm

    2010 cũng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn một chút là 34,85 %.

    Trong các nhóm mặt hàng, sản phẩm sữa Zinzin 110ml có tốc độ tăng mạnh

    nhất qua các năm. Do ảnh hưởng của lạm phát nên trong năm 2010 tốc độ tăng trưởng

    không mạnh bằng năm 2009.

    Như vậy trong giai đoạn 2008-2010 sản lượng của công ty liên tục tăng. Điều đó

    phản ánh quy mô sản xuất, thị trường của Công ty đang được mở rộng ra từng năm.

    Đây là kết quả của sự nỗ lực trong sản xuất kinh doanh của công ty.

    II. Thị trường sản phẩm sữa tại Việt Nam

    2.1.

    Tổng quan thị trường sữa Việt Nam

    Trong những năm qua, thị trường sữa Việt Nam có những chuyển biến tích cực,

    tốc độ tăng trưởng luôn giữ ở mức cao 15,2 %/năm và tỷ suất lợi nhuận cao. Theo Bộ

    Công Thương công bố, 7 tháng đầu năm 2012 riêng sản phẩm sữa bột đạt 43,5 nghìn

    tấn, tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2011 là 22,9 %.

    Thị trường sữa Việt Nam vẫn còn là thị trường rất hấp dẫn bởi nhu cầu về sản

    phẩm sữa còn rất lớn. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên

    Hợp Quốc, sức tiêu thụ đối với sản phẩm sữa Việt Nam hiện tại là 14,81

    lớt/người/năm, con số này còn thấp so với các nước trong khu vực Châu Á nói chung

    như : Thái Lan (23 lớt/người/năm), Trung Quốc (25 lớt/người/năm). Các thành phố

    lớn là nơi tiêu thụ chủ yếu sản phẩm sữa. Nghiên cứu mới nhất cho thấy trẻ em tại

    thành phố lớn tiêu thụ 78% lượng sữa, như vậy thị trường sữa Việt Nam vẫn còn là thị

    trường đầy hứa hẹn cho các nhà sản xuất và kinh doanh sản phẩm sữa.

    Nhưng đằng sau những chuyển biến tích cực đó là những câu chuyện về giá

    tăng, sữa nhiễm melamine, có đỉa trong sữa ……đang khiến thị trường sữa trở lên sôi

    động hơn bao giờ hết.

    Bởi vậy, ta cần phải xem xét các tác động từ phía môi trường vĩ mô đến toàn

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    12

    ngành sữa để từ đó có thể tìm ra cơ hội, thách thức và hướng đi của các doanh nghiệp

    sữa hiện nay.

    2.1.1. Môi trường vĩ mô

    Môi trường kinh tế

    Theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài thì Việt Nam là nước có tiềm năng

    kinh tế lớn, tốc độ tăng trưởng tốt.

    Tuy nhiên trong những năm gần đây Việt Nam đang đối mặt với tình trạng lạm

    phát cao ở mức 2 con số, và còn có nguy cơ lạm phát ở mức cao hơn nữa. Điều này đã

    làm ảnh hưởng lớn đến các ngành sản xuất trong đó có ngành sữa, khiến giá các sản

    phẩm sữa bị đẩy lên cao do chi phí nguyên liệu tăng.

    Tính đến đầu năm 2012, giá bán sữa trên thị trường tăng 25% so với năm 2011.

    Giá sữa tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng 13% dẫn đến giá thu mua nguyên liệu nhập khẩu

    tăng, giá các nguyên liệu đầu vào khác tăng 40-60 %, giá bao bì tăng 10-30%, giá

    nhân công tăng…. Dẫn đến việc sữa trở thành mặt hàng có biến động giá nhiều nhất

    chỉ sau gas. Sự ảnh hưởng của lạm phát kinh tế khiến các doanh nghiệp lớn cũng phải

    tăng giá sản phẩm, cụ thể : Vinamilk tăng 5-7 %, sữa tươi Mộc Châu tăng 1000 đồng/

    vỉ từ mức 23000 đồng lên 24000 đồng. Các doanh nghiệp nhập khẩu cũng tăng giá

    bán sữa nhưng mức tăng lớn hơn: Abbott, Enfa… tăng giá từ 9-19%.

    Các cơ quan nhà nước đã vào cuộc nhằm bình ổn giá thị trường sữa nhưng vẫn

    chưa triệt để. Bộ Tài Chính đã đưa ra quy định về việc siết chặt giá có hiệu lực từ

    ngày 1/10, nhưng một số hãng tranh thủ tăng giá thêm khoảng 10%, chỉ còn số ít dè

    dặt cam kết giữ giá ổn định. Việc tăng giá đồng loạt sản phẩm sữa không chỉ khiến

    lượng tiêu thụ sữa giảm mà còn đặt tiêu dùng vào tình trạng lo lắng, bởi việc việc giá

    sữa ngày một tăng sẽ ảnh hưởng đến các khoản chi tiêu khác.

    Môi trường dân số

    Tính đến năm 2009, Việt Nam có tổng dân số là 85.789.573 người, tỉ lệ tăng dân

    số 1,2 %.

    Kết cấu dân số:

    + Theo giới tính: số nữ giới 43.307.024 người, Tỷ lệ giới tính Nam/nữ là 0,98.

    + Theo khu vực: khu vực thành thị :25.374.262 người (chiếm 29,6 % dân số cả nước)

    + Theo độ tuổi:

    0-14 tuổi : 29,4 %

    15-64 tuổi : 65 %

    Trên 65 tuổi : 5,6 %

    Tỷ lệ sinh 19,58 sinh/ 1.000 dân.

    Theo dự báo của tổng cục thống kê, dân số Việt Nam sẽ còn tăng mạnh và đạt

    95,3 triệu người vào năm 2022, 102,7 triệu người vào năm 2029 và đạt 108,7 triệu

    người vào năm 2049. Như vậy quy mô thị trường ngành sữa sẽ ngày càng được mở

    rộng và nhu cầu về sản phẩm sữa sẽ tăng cao trong tương lai.

    Xét về cơ cấu dân số, Việt Nam là một nước có cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ trẻ sơ

    sinh cao dẫn đến nhu cầu về sản phẩm sữa rất lớn. Số lượng trẻ em độ tuổi dưới 15

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    13

    chiếm 29,4 % tương ứng khoảng 20 triệu người. Con số này phản ánh thị trường sữa

    giành cho trẻ em còn rất béo bở bởi quy mô lớn. Hơn nữa, tại thị trường này các

    doanh nghiệp nội đang chiếm ưu thế hơn so với các doanh nghiệp sữa ngoại, bởi vậy

    các doanh nghiệp cần có những chính sách để nhằm giữ được lợi thế hiện tại và ngày

    càng lấn át sản phẩm sữa ngoại trên đoạn thị trường này.

    Việc phân bố dân cư là không đồng đều. Hiện tại, dân số tại khu vực nông thôn

    chiếm tỉ lệ trên 70%, nhu cầu sữa tại thị trường này còn lớn do vậy các doanh nghiệp

    nếu phát triển vào thị trường này sẽ gặt hái được thành công lớn.

    Môi trường văn hóa xã hội

    Việt Nam không phải là một nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ

    phận dân cư vẫn chưa có thói quen sử dụng sữa. Nhận thức về lợi ích của sản phẩm

    sữa còn hạn chế nên việc tiêu dùng sản phẩm sữa tại nông thôn còn hạn chế. Theo

    nghiên cứu mới đây cho thấy, 78 % lượng sữa tiêu thụ là do trẻ em tại các thành phố,

    con số này cao hơn nhiều so với 22% lượng sữa được tiêu thụ tại vùng nông thôn.

    Việc tiêu thụ sản phẩm sữa tại các vùng nông thôn còn hạn chế cũng một phần là do

    giá cả sữa còn cao so với thu nhập của người dân. Do vậy, để sản phẩm sữa có thể đến

    với vùng nông thôn thì nhà nước cần có các xây dựng các chính sách sữa học đường

    nhằm cung cấp sữa miễn phí hay giá rẻ cho trẻ em mẫu giáo hay tiểu học tại các vùng

    nông thôn để giúp trẻ em tại vùng nông thôn phát triển thể chất và tạo thói quen sử

    dụng sữa đối với các em.

    Hơn nữa, người dân Việt Nam có xu hướng ” Sính ngoại” trong tiêu dùng. Xu

    hướng này đã khiến rất nhiều doanh nghiệp Việt gặp khó khăn khi tiếp cận thị trường

    nội địa bởi phần lớn người tiêu dùng quan niệm hàng nội giá rẻ nên kém chất lượng

    so với hàng ngoại. Thị trường sữa cũng không phải ngoại lệ, ở thị trường sữa nội các

    doanh nghiệp nội vẫn đang thất thế trước các đối thủ nước ngoài. Do vậy, các doanh

    nghiệp sản xuất sữa nội cần nỗ lực hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm

    để có thể xóa bỏ được suy nghĩ của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa nội và

    giành lại lợi thế trên sân nhà.

    Môi trường chính trị và luật pháp

    Sự chi phối môi trường chính trị đến hoạt động kinh doanh của các doanh

    nghiệp theo 2 hướng là khuyến khích và kìm hãm. Trước việc mở cửa nền kinh tế tạo

    nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường thế giới nhưng cũng

    khiến các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn. Một doanh nghiệp muốn

    đứng vững trên thị trường sẽ phải gặp rất nhiều khó khăn khi cạnh tranh với các

    doanh nghiệp nước ngoài với nhiều lợi thế về công nghệ, chất lượng. Riêng về ngành

    sữa, nhà nước có rất nhiều chính sách hỗ trợ để thúc đẩy mạnh mẽ tiêu dựng sản phẩm

    sữa nội. Đặc biệt là cuộc vận động người Việt dựng hàng Việt. Cuộc vận động này đã

    giúp sản lượng tiêu thụ hàng nội địa nói chung cũng như sản phẩm sữa nội nói riêng

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    14

    tăng mạnh. Điều này giúp doanh nghiệp sữa nội có thể tiếp cận và quảng bá hình ảnh

    đến người tiêu dùng dễ dàng hơn.

    Bên cạnh đó, các chính sách về thuế, nhập khẩu nguyên liệu,… đối với ngành

    sữa được nhà nước rất ưu ái. Các chính sách này luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các

    doanh nghiệp nội. Do vậy, để có một vị trí vững mạnh trên thị trường các doanh

    nghiệp cần phải nắm rõ các chính sách cũng như sự hỗ trợ của nhà nước đến ngành

    sữa để có thể giành lợi thế đối với các doanh nghiệp ngoại.

    Môi trường tự nhiên

    Việt Nam là nước có khí hậu ôn hòa, có những vùng đất rộng rất thích hợp cho

    việc phát triển chăn nuôi bò sữa. Có thể kể đến như Mộc Châu, Ba Vì,….. những

    vùng này có điều kiện tự nhiên ưu ái cho việc chăn nuôi bò sữa, tạo ra nguồn nguyên

    liệu chất lượng cao cho các doanh nghiệp sản xuất sữa. Tại các vùng này nhà nước có

    các chính sách hỗ trợ rất lớn đối với người dân nuôi bò sữa : đào tạo chuyên sâu các

    cán bộ hỗ trợ người dân, tổ chức tập huấn người chăn nuôi, hỗ trợ về giống bò sữa, hỗ

    trợ vay vốn…Các chính sách này nhằm mục tiêu nâng cao năng suất chăn nuôi bò sữa

    để có thể cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất sữa của các doanh nghiệp, giúp các

    doanh nghiệp bớt hạn chế về nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

    Môi trường công nghệ

    Việc mở cửa hội nhập kinh tế tạo cơ hội cho ngành sữa Việt Nam như : tái cấu

    trúc lại sản xuất, việc chuyển giao công nghệ sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản

    phẩm,……Nền công nghiệp thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt

    là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản đều

    hoàn toàn tự động và đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng. Có thể nói đến các công nghệ

    sản xuất sữa đến từ Đức, Thụy Điển, Nhật….được các doanh nghiệp lớn áp dụng

    đang tỏ ra khá hiệu quả về chất lượng cũng như năng suất.

    Quan điểm xuyên suốt trong quy hoạch phát triển ngành sữa là dựa trên cơ sở áp

    dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ để nâng

    cao chất lượng và đa dạng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với chất

    lượng cao để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc phát triển

    ngành sữa cũng gắn liền với việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng giá trị dinh

    dưỡng cho sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, và giữ gìn môi trường. Các công nghệ

    đang dần được áp dụng như:

    +Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết

    lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi sữa bò.

    +Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng.

    +Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất bao bì sữa : hộp sữa, vỏ lon….

    +Đầu tư đổi mới dây chuyển sản xuất đồng bộ, đầu tư thiết bị mới hiện đại trong

    sản xuất

    +Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trong dây

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    15

    chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt ché các thông số công nghệ để tạo ra các sản

    phẩm đạt chỉ tiêu chất lượng cao.

    +Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm

    sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO9000, ISO2000,

    HACCP…

    Như vậy, với hướng đi đúng đắn của ngành sữa thì trong tương lai người tiêu

    dùng sẽ ngày càng có những sản phẩm chất lượng cao hơn và kèm theo đó sẽ là một

    mức giá tốt hơn.

    2.1.2. Môi trường vi mô

    Đối thủ cạnh tranh

    Hiện tại, trên thị trường sữa có sự tham gia của hơn 60 doanh nghiệp chế biến và

    sản xuất sữa, trong đó thị phần đang chiếm giữ chủ yếu bởi các ông lớn như

    Vinamilk, Duth Lady,…

    Vinamilk và Dutch Lady đang là hai nhà sản xuất sữa lớn nhất cả nước chiếm

    gần 60 % thị phần, 19% thị phần thuộc về các công ty có quy mô nhỏ hơn Nutifood,

    Hanoi Milk,… còn lại được nắm giữ bởi các doanh nghiệp ngoại như Abbott, Nestle,

    Trong đó, có thể kể đến các đối thủ cạnh tranh lớn của ELOVI là Vinamilk ,

    Dutch Lady và Thtrue milk.

    – Vinamilk : bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1976, trong suốt quá trình hoạt

    động sản xuất kinh doanh của mình Vinamilk đã xây dựng hệ thống phân phối

    rộng nhất tại Việt Nam, đứng lên dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam từ ngày

    31/12/2007. Sản phẩm của Vinamilk đa dạng về chủng loại, trong đó sản phẩm chủ

    lực của Vinamilk là sữa nước và sữa bột. Hiện tại, công ty tập trung các hoạt động

    kinh doanh vào thị trường sữa để nâng cao thị phần trong ngành. Với năng suất sản

    xuất là 570.406 tấn kết hợp với hệ thống phân phối rộng lớn trên cả nước đã khiến sản

    phẩm sữa Vinamilk chiếm lĩnh trên thị trường Việt Nam.

    – Dutch Lady : Bắt đầu tham gia trên thị trường sữa từ năm 1995 với mức đầu tư

    khoảng 1 triệu đô la Mỹ. Đến năm 2000, công ty đã mở rộng hệ thống bán hàng trên

    toàn quốc, số lượng thành viên kênh lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho Dutch Lady.

    Với những sản phẩm sữa phong phú, Dutch Lady Việt Nam đã đáp ứng được những

    nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày rất khác nhau của người tiêu dùng. Với đội ngũ cán bộ

    có chuyên môn cao đang giúp công ty từng bước phát triển vững chắc trên thị trường

    sữa tại Việt Nam.

    – Thtrue Milk : Bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy sữa TH vào ngày

    14/5/2010 và đến cuối năm 2010 công ty đã cho ra mẻ sữa đầu tiên đạt tiêu chuẩn sữa

    tươi sạch mang nhãn hiệu TH true Milk. Với chiến lược đi đầu về chất lượng sản

    phẩm sữa sạch kết hợp theo đó là hệ thống kênh phân phối THtrue Mart đang khiến

    công ty từng bước phát triển mạnh mẽ trên thị trường sữa.

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    Chuyên đề thực tập 2012

    16

    Chuyên đề thực tập 2012

    17

    xuất sữa nước của Tetrapak của Thụy Điển. Đây là công nghệ sản xuất tiên tiến nhất

    bây giờ bởi đây là công nghệ khép kín, tự động và gần như không có sự can thiệp nào

    của con người. Việc ứng dụng công nghệ này giúp sản phẩm sữa của các doanh

    nghiệp này tuyệt đối an toàn và có khả năng đánh bật dần các sản phẩm sữa ngoại trên

    thị trường. Không những vậy, việc ứng dụng công nghệ cao giúp công ty tạo ra năng

    suất cao hơn do vậy các doanh nghiệp nội sẽ có khả năng xuất khẩu sữa ra nước

    ngoài.

    Thực trạng sữa tươi trên thị trường hiện nay đang chỉ ra thách thức lớn về sữa bò

    nguyên liệu thu mua và nhu cầu của thị trường. Điều này cũng đặt ra đối với các

    doanh nghiệp ngành sữa là phải đầu tư vào phát triển nguồn sữa tươi nguyên liệu để

    đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất và hạn chế nhập khẩu nguyên liệu.

    Để chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, một số doanh nghiệp đã đầu tư

    và phát triển đàn bị. Vinamilk và THtrue milk là người đi đầu mở ra xu hướng này.

    Tính đến năm 2010, Vinamilk đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi bò sữa quy

    mô lớn tại các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa.

    Tổng số đàn bị tại 5 trang trại lên đến 4064 con, tổng sản lượng sữa tươi cung cấp

    hàng năm đạt 2000 tấn. Tại các trang trại này được đầu tư tốt về con giống, thức ăn

    đầu vào chất lượng, chuồng trại và công nghệ tiên tiến của Châu Âu nên đảm bảo

    được nguồn nguyên liệu sữa tươi có chất lượng tốt nhất. Sử dụng nguồn sữa này để

    cung cấp cho sản xuất sữa tươi nguyên chất cho các nhà máy của Vinamilk. Do vậy,

    sản phẩm sữa Vinamilk luôn đi liền với khẩu hiệu sữa tươi nguyên chất 100%, khẳng

    định sản phẩm sữa sạch nguyên chất 100%.

    Cũng trong năm 2010, sáng ngày 14/5, Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH

    cũng đã chính thức khởi công xây dựng Nhà máy sữa sạch đầu tiên thuộc dự án

    “Chăn nuôi bò sữa và chế biến tập trung quy mô công nghiệp”. Nhà máy tiến hành

    xây dựng 8 trang trại bò sữa giống với số lượng khoảng 20.000 con, và đến năm 2012

    tổng số đàn bị sẽ đạt 30.000 con. Sử dụng công nghệ tiên tiến nhất của Thụy Điển nên

    nhà máy cho công suất cao 500 tấn/ngày, và dự kiến đến năm 2022 sẽ nâng công suất

    lên 1,3 triệu tấn/ngày. Công nghệ sản xuất sữa mới đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về

    vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng cao, giúp đáp ứng được 30% nhu cầu tiêu

    thụ sữa của thị trường trong nước.

    Như vậy, thị trường sữa trong những năm tới sẽ bùng nổ cuộc chiến về công

    nghệ và chất lượng giữa các doanh nghiệp sản xuất sữa. Người tiêu dùng sẽ là đối

    tượng được hưởng lợi từ cuộc chiến này, bởi người tiêu dùng sẽ có nhiều sản phẩm

    sữa sạch, có chất lượng cao hơn và bên cạnh đó là một mức giá tốt hơn.

    Bên cạnh việc tạo ra những sản phẩm tốt hơn, các doanh nghiệp cần phải phát

    triển một hệ thống tiêu thụ tốt cho sản phẩm. Bởi một sản phẩm tốt rất cần một hệ

    thống kênh phân phối tốt để có thể đưa đến tay người tiêu dùng đúng lúc, đúng nơi họ

    cần. Với một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp cũng như các cơ

    quan nhà nước có thể quản lý một cách dễ dàng và siết chặt hơn việc quản lý các sản

    Sinh viên : Nguyễn Văn Trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Việc Uống Sữa
  • Dielac Grow Plus Có Tổ Yến Mới
  • Sữa Bột Bổ Sung Tổ Yến Vinamilk Mới
  • Mẹ Đảm Mách Công Thức Làm Sữa Hạt Vừa Dễ Vừa Ngon Dành Cho Con
  • 5 Công Thức Làm Sữa Yến Mạch Tuyệt Ngon
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Kênh Phân Phối Sản Phẩm Sữa Zinzin Của Công Ty Cổ Phần Elovi Việt Nam trên website Europeday2013.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100