Đề Xuất 5/2022 # 3 Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật, Úc, Đức, Pháp, Us 2022 # Top Like

Xem 9,405

Cập nhật nội dung chi tiết về 3 Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật, Úc, Đức, Pháp, Us 2022 mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Europeday2013.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,405 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đà Lạt Milk Farm – Nơi Một Mét Vuông Cho Ra Ngàn Tấm Ảnh Đẹp
  • Lưu Ý Cơ Bản Khi Sử Dụng Sữa Tươi Thanh Trùng
  • Bà Bầu Uống Sữa Tươi Thanh Trùng Được Không?
  • Sữa Uống Bổ Sung Cho Bé Dưới 2 Tuổi
  • Sữa Tươi Thanh Trùng Dalat Milk (Không Đường)
  • Cách xem hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm ngoại: hướng dẫn cách xem hạn sử dụng my phẩm của một số loại mỹ phẩm thông dụng nhất trên thị trường để tránh mua phải hàng giả, hàng quá date gây ảnh hưởng đến da, ảnh hưởng sức khỏe.

    Đối với phái đẹp việc sắm cho mình hai hay ba sản phẩm trang điểm trở lên thì cũng không có gì lạ. Ngoài ra, đối với một số bạn gái, mỗi…

    Cách xem hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm ngoại: hướng dẫn cách xem hạn sử dụng my phẩm của một số loại mỹ phẩm thông dụng nhất trên thị trường để tránh mua phải hàng giả, hàng quá date gây ảnh hưởng đến da, ảnh hưởng sức khỏe.

    1/ Hạn sử dụng các loại mỹ phẩm thông dụng

    Hạn sử dụng của Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.

    Hạn sử dụng của son môi

    • Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng
    • Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

    – Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

    Hạn sử dụng của phấn nền (foundation):

    • Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.
    • Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi.
    • Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này.
    • Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

    Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

    – Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

    – Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

    – Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

    2. Hạn sử dụng của các loại mỹ phẩm nước ngoài thông dụng như sau:

    Để tránh mua nhầm hàng giả và không phải lơ mơ về hạn sử dụng của các sản phẩm ngoại nhập. Chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số mẹo để nhận biết xuất sứ và hạn dùng của mỹ phẩm trước khi bạn quyết định mua hàng.

    Đối với hầu hết các mỹ phẩm nhập từ Mỹ về, có một loại là “Hạn Sử Dụng sau khi mở nắp” ký hiệu là PAO (viết tắt của chữ Period After Opening).Các sản phẩm chăm sóc da, foundation, primers, mascara…sẽ ghi rõ hạn sử dụng sau khi mở nắp sản phẩm. Các bạn có thể tìm thấy thông tin trên bao bì bằng ký hiệu chữ M (viết tắt là Month). Nếu ghi 12M = 12 tháng = 1 năm. Ngoài ra với những sản phẩm không ghi PAO thì hạn sử dụng thông thường sẽ là 3 năm.

    • Đối với những sản phẩm có hạn dùng dưới 30 tháng, trên bao bì sẽ ghi rõ Hạn Sử Dụng bằng những từ thông dụng như “Use by” hoặc “Best by”, hay “Exp” (= Expiration date).

    • Đối với những sản phẩm có hạn dùng trên 30 tháng, trên bao bì không ghi Hạn Sử Dụng. Vì vậy, các bạn phải kiểm tra batch code của bao bì. Batch code sẽ bao gồm thông tin nhà sảnxuất + tháng và năm sản xuất.

    3. Hướng dẫn đọc mã vạch, bar code của mỹ phẩm nước ngoài để tránh mua phải hàng giả, hàng lỏm

    Thông thường để đọc được mã vạch tìm ra nguồn gốc xuất xứ sản xuất ra sản phẩm là rất khó. Nhưng hầu hết điểm chung của mã vạch là 2 – 3 số đầu trong mã vạch là qui ước về quốc gia. Nước Anh được qui ước là 50, Việt Nam là 893. Còn lại hầu như là mã doanh nghiệp và mã hàng hoá.

    Mã vạch sản phẩm tập hợp ký hiệu các vạch đậm nhạt, dài ngắn khác nhau. Có 2 nhóm mã vạch phổ biến là EAN-13 và EAN-8, đây là nhóm mã vạch thuộc châu Âu và châu Á là chủ yếu. Nhóm này có tiêu chuẩn độ cao mã vạch là từ 21,64 mm đến 26,66mm. Và độ dài từ 26,73 mm đến 37,29 mm.

    • Ngoài ra, còn có những sản phẩm hàng hoá mà mã số tập hợp trên 13 chữ số sẽ đi với mã vạch không có độ cao và độ dài. Ví dụ như sản phẩm điện thoại di động, mã số dài và mã vạch cũng không theo nguyên tắc độ cao như trên. Hơn nữa, những điện thoại di động có đến 15 chữ số mà chiều cao mã vạch là nhỏ hơn 10mm, biểu tượng mã vạch sẽ dán bên trong máy nhằm để đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

    Hiện nay có rất nhiều ứng dụng (app) đọc mã vạch trên iphone, điện thoai android, bạn chỉ cần cài đặt và quét mã vạch, điện thoại sẽ tự động hiển thị mã vạch của sản phẩm bạn quét là của nước nào.

    000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA

    020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

    030 – 039 GS1 Mỹ (United States)

    040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

    050 – 059 Coupons

    060 – 139 GS1 Mỹ (United States)

    200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)

    300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp

    380 GS1 Bulgaria

    383 GS1 Slovenia

    385 GS1 Croatia

    387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)

    400 – 440 GS1 Đức (Germany)

    450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật

    460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)

    470 GS1 Kurdistan

    471 GS1 Đài Loan (Taiwan)

    474 GS1 Estonia

    475 GS1 Latvia

    476 GS1 Azerbaijan

    477 GS1 Lithuania

    478 GS1 Uzbekistan

    479 GS1 Sri Lanka

    480 GS1 Philippines

    481 GS1 Belarus

    482 GS1 Ukraine

    484 GS1 Moldova

    485 GS1 Armenia

    486 GS1 Georgia

    487 GS1 Kazakhstan

    489 GS1 Hong Kong

    500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)

    520 GS1 Hy Lạp (Greece)

    528 GS1 Li băng (Lebanon)

    529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)

    530 GS1 Albania

    531 GS1 MAC (FYR Macedonia)

    535 GS1 Malta

    539 GS1 Ireland

    540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg)

    560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)

    569 GS1 Iceland

    570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)

    590 GS1 Ba Lan (Poland)

    594 GS1 Romania

    599 GS1 Hungary

    600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)

    603 GS1 Ghana

    608 GS1 Bahrain

    609 GS1 Mauritius

    611 GS1 Ma Rốc (Morocco)

    613 GS1 An giê ri (Algeria)

    616 GS1 Kenya

    618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

    619 GS1 Tunisia

    621 GS1 Syria

    622 GS1 Ai Cập (Egypt)

    624 GS1 Libya

    625 GS1 Jordan

    626 GS1 Iran

    627 GS1 Kuwait

    628 GS1 Saudi Arabia

    629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

    640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)

    690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc

    700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)

    729 GS1 Israel

    730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)

    740 GS1 Guatemala

    741 GS1 El Salvador

    742 GS1 Honduras

    743 GS1 Nicaragua

    744 GS1 Costa Rica

    745 GS1 Panama

    746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)

    750 GS1 Mexico

    754 – 755 GS1 Canada

    759 GS1 Venezuela

    760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)

    770 GS1 Colombia

    773 GS1 Uruguay

    775 GS1 Peru

    777 GS1 Bolivia

    779 GS1 Argentina

    780 GS1 Chi lê (Chile)

    784 GS1 Paraguay

    786 GS1 Ecuador

    789 – 790 GS1 Brazil

    800 – 839 GS1 Ý (Italy)

    840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)

    850 GS1 Cuba

    858 GS1 Slovakia

    859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc

    GS1 YU (Serbia & Montenegro)

    865 GS1 Mongolia

    867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)

    868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

    870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)

    880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc

    884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)

    885 GS1 Thái Lan (Thailand)

    888 GS1 Sing ga po (Singapore)

    890 GS1 Ấn Độ (India)

    893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)

    899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)

    900 – 919 GS1 Áo (Austria)

    930 – 939 GS1 Úc (Australia)

    940 – 949 GS1 New Zealand

    950 GS1 Global Office

    955 GS1 Malaysia

    958 GS1 Macau

    977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)

    978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)

    979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

    980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền

    981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung

    990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

    *** Ký hiệu ngày sản xuất trong tiếng Anh

    từ khóa

    • cach xem date my pham
    • cach xem han su dung my pham nhat
    • cach xem han su dung my pham han quoc
    • cach kiem tra nguon goc my pham xach tay
    • my pham xach tay nhat ban 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm
  • Dưỡng Thể Vaseline Healthy White Lightening Visible Fairmess Lotion 725Ml Từ Mỹ
  • Sữa Dưỡng Thể Vaseline Healthy White Lightening Visible 725Ml Của Mỹ
  • Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Thái Lan Chính Xác 100%
  • Cách Xem Hạn Sử Dụng Vaseline Chính Xác Nhất
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 3 Cách Xem Hạn Sử Dụng Mỹ Phẩm Nhật, Úc, Đức, Pháp, Us 2022 trên website Europeday2013.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100